URDG 758 Tiếng Việt (Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu - URDG 758) Lưu

6212 659 10/10/2018 Đăng bởi : Admin 24 Trang pdf
XEM / TẢI XUỐNG Miễn phí
URDG 758 Tiếng Việt (Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu - URDG 758)

Từ khóa : URDG 758

Bình luận

Thông tin bài viết

QUY TẮC THỐNG NHẤT VỀ BẢO LÃNH THEO YÊU CẦU – URDG 758, ICC 2009 Điều 1: Phạm vi áp dụng của URDG a. Những quy tắc này áp dụng cho bất kỳ bảo lãnh theo yêu cầu hoặc bảo lãnh đối ứng nào mà nội dung của nó chỉ ra một cách rõ ràng nó phụ thuộc vào các quy tắc này. Các quy tắc này rằng buộc tất cả các bên vào yêu cầu của bảo lãnh hoặc bảo lãnh đối ứng trừ khi trong phạm vi yêu cầu của bảo lãnh hoặc bảo lãnh đối ứng sửa đổi hay loại trừ chúng. b. Khi có yêu cầu của người bảo lãnh đối ứng, một cam kết bảo lãnh được phát hành theo URDG, thì bảo lãnh đối ứng cũng sẽ phải tuân thủ theo URDG, trừ khi bảo lãnh đối ứng không đề cập tới URDG. Tuy nhiên, yêu cầu bảo lãnh không tuân theo URDG đơn thuần là bởi vì bảo lãnh đối ứng tuân theo URDG. c. Khi có yêu cầu hay với sự đồng ý của bên ra chỉ thị, một cam kết bảo lãnh theo yêu cầu hay bảo lãnh đối ứng được phát hành theo URDG, bên ra chỉ thị coi như đã chấp nhận quyền lợi và nghĩa vụ đã được gán cho nó cho những quy tắc này. d. Một yêu cầu bảo lãnh hoặc bảo lãnh đối ứng được phát hành vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2010 sẽ tuân thủ theo URDG mà không có quy định cụ thể là ấn bản năm 1992 hay bản sửa đổi năm 2010 được áp dụng hay chỉ ra số ấn bản, yêu cầu bảo lãnh theo hoặc bảo lãnh đối ứng sẽ tuân theo URDG 2010 Điều 2:Các định nghĩa Trong các quy tắc này: Bên thông báo là bên thông báo bảo lãnh theo yêu cầu của người bảo lãnh Người yêu cầu là người được chỉ định trong bảo lãnh thư, có nghĩa vụ tùy theo mối quan hệ ràng buộc trên cơ sở được hỗ trợ bởi bảo lãnh thư. Người yêu cầu có thể hoặc không phải là bên ra chỉ thị phát hành; Đơn yêu cầu là lời đề nghị phát hành bảo lãnh Đã được xác thực, áp dụng với chứng từ điện tử, nghĩa là người nhận chứng từ có thể xác nhận về thông tin của người gửi và xác nhận dữ liệu nhận được có đầy đủ và chưa bị sửa đổi hay không; Người hưởng lợi là bên mà vì quyền lợi của bên đó, một bảo lãnh được phát hành. Ngày làm việc là ngày mà vào ngày đó nơi làm việc mở cửa làm việc thường lệ tại nơi mà hành vi tuân thủ các quy định của URDG được thực hiện Những khoản phải trả bao gồm các khoản hoa hồng, phí, lệ phí, phí tổn để các bên tiến hành các hoạt động liên quan đến bảo lãnh mà các hoạt động đó chịu sự điều chỉnh bởi các quy tắc này Yêu cầu tuân thủ là yêu cầu đáp ứng được những thủ tục của việc xuất trình hợp lệ Việc xuất trình chứng từ hợp lệ theo một bảo lãnh là việc xuất trình, đầu tiên là phải phù hợp với các điều kiện và điều khoản được quy định trong thư bảo lãnh, thứ 2 là phù hợp với các quy tắc nằm trong phạm vi nhất quán với các điều kiện và điều khoản, thứ 3 là trong việc thiếu các quy định liên quan trong bảo lãnh, hoặc các quy tắc thực hành bảo lãnh theo yêu cầu tiêu chuNn quốc tế Bảo lãnh đối ứng nghĩa là các cam kết đã được ký nhận mà người bảo lãnh đối ứng cung cấp cho bất kỳ một bên nào khác để thực hiện phát hành bảo lãnh thư hoặc phát hành bảo lãnh đối ứng thư khác; bảo lãnh đối ứng thể hiện nghĩa vụ phải thanh toán khi trình yêu cầu theo đúng quy định của bảo lãnh đối ứng thư; Người bảo lãnh đối ứng là bên phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, theo chỉ thỉ của một người bảo lãnh hoặc một người bảo lãnh đối ứng khác, và bao gồm một bên chuyên phụ trách các giao dịch tài khoản. Đơn yêu cầu là chứng từ được ký bởi người hưởng lợi, yêu cầu được thanh toán theo cam kết bảo lãnh Bảo lãnh theo yêu cầu hoặc bảo lãnh là bất kỳ cam kết nào được ký, dù được gọi tên hoặc mô tả thế nào, để chuNn bị cho việc thanh toán dựa trên việc xuất trình một yêu cầu phù hợp Chứng từ nghĩa là bản ghi chép thông tin đã được hoặc chưa được ký nhận; chứng từ có dạng bản in hoặc bản điện tử có thể được sao chép ra dạng bản in bởi người được trình chứng từ. Theo đó, chứng từ sẽ bao gồm yêu cầu và tuyên bố làm rõ đi kèm; Đáo hạn nghĩa là ngày đáo hạn hoặc sự kiện đáo hạn hoặc, nếu cả hai được quy định, thì đáo hạn có nghĩa là ngày đáo hạn nếu ngày đáo hạn diễn ra trước sự kiện đáo hạn và là sự kiện đáo hạn nếu sự kiện đáo hạn diễn ra trước ngày đáo hạn; Ngày đáo hạn nghĩa là ngày được quy định trong bảo lãnh thư, trùng với hoặc trước ngày xuất trình. Sự kiện đáo hạn nghĩa là sự kiện mà theo đó, trên cơ sở các điều khoản của bảo lãnh thư, thời hạn của một giao dịch đã kết thúc, có thể là đáo hạn ngay lập tức hoặc sẽ đáo hạn trong một khoảng thời gian định sẵn sau khi sự kiện đáo hạn xảy ra, theo đó, sự kiện chỉ xảy ra: a. khi có văn bản chứng từ phản ánh về sự kiện đáo hạn được trình tới người bảo lãnh theo như quy định trong bảo lãnh thư, hoặc b. khi sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ của người bảo lãnh (trong trường hợp bảo lãnh thư không quy định cần phải có văn bản chứng từ phản ánh như nói ở trên). Bảo lãnh, xem yêu cầu bảo lãnh