Thông tư 12/2015/TT-BCT ngày 12/06/2015 Quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép Lưu

15 0 11/06/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Miễn phí
Thông tư 12/2015/TT-BCT ngày 12/06/2015 Quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG THƯƠNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 12/2015/TT-BCT Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2015 THÔNG TƯQUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉPCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định việc áp dụng chế độ cấpGiấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này quy định việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối vớiviệc nhập khẩu sản phẩm thép quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.2. Sản phẩm thép nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điềuchỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:a) Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;b) Hàng nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại;Điều 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân nhập khẩu sảnphẩm thép và các tổ chức, cá nhân có liên quan.Chương IICẤP VÀ NỘP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNGĐiều 3. Giấy phép nhập khẩu tự động1. Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hìnhthức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng.1 2. Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày BộCông Thương xác nhận.Điều 4. Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu tự động1. Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động là Cục Xuất nhập khẩu (sau đây gọi làCơ quan cấp Giấy phép).2. Địa chỉ cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động baogồm:a. Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm,thành phố Hà Nội.b. Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh: Số 12 Võ VănKiệt, Lầu 2, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.Điều 5. Trách nhiệm của người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự độngNgười đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động có trách nhiệm:1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 7.2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động cho Cơ quan cấp Giấy phéptheo quy định tại Điều 8 theo đường bưu điện theo địa chỉ tại khoản 2 Điều 4. Ngàytiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khaibáo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.Điều 6. Trách nhiệm của Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự độngCơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm:1. Hướng dẫn người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nếu được yêu cầu.2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩutự động.3. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đúng thời hạn theo quy định tại Điều 9, Điều 10.Điều 7. Đăng ký hồ sơ thương nhân1. Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động phải đăng ký hồ sơ thương nhânvới Cơ quan cấp Giấy phép khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu tiênvà chỉ được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tự động khi đã đăng ký hồ sơ thươngnhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm:a) Đăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc được ủy quyền ký Đơn đềnghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệphoặc Giấy chứng nhận đầu tư: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính củathương nhân).2. Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Cơ quan cấp Giấyphép bằng văn bản.Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động2 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động bao gồm:a) Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 (hai) bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03ban hành kèm theo Thông tư này);b) Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 (một)bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);c) Hóa đơn thương mại: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thươngnhân);d) Tín dụng thư (L/C) hoặc chứng từ thanh toán hoặc Giấy xác nhận thanh toán quangân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo mẫu quyđịnh tại Phụ lục số 04 (A) và 04 (B): 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chínhcủa thương nhân);đ) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao ybản chính của thương nhân).2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)3. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phithuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phảinộp báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của đơn đăng ký nhập khẩu đã được xácnhận lần trước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05.Điều 9. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động1. Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theoquy định tại Điều 8.2. Trường hợp thương nhân có đăng ký hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua hệthống mạng Internet theo quy định tại Điều 11, Giấy phép nhập khẩu tự động được cấptrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơđầy đủ và hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.3. Giấy phép nhập khẩu tự động được gửi cho thương nhân theo đường điện theo địachỉ ghi trên Đơn đăng ký.Điều 10. Cấp lại, sửa đổi và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tự động1. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng,thương nhân có văn bản giải trình đề nghị Bộ Công Thương cấp lại Giấy phép, kèmtheo đơn đăng ký. Bộ Công Thương xem xét, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự độngnếu Giấy phép đã cấp còn thời hạn hiệu lực. Trường hợp Giấy phép đã cấp không cònhiệu lực, thương nhân có văn bản đề nghị Bộ Công Thương hủy bỏ Giấy phép bị mất,thất lạc hoặc hư hỏng và nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động mới.Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày BộCông Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị cấp lại Giấyphép nhập khẩu tự động.3