Thông tư 11/2012/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa là vật liệu xây dựng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan Lưu

19 0 03/01/2012 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Miễn phí
Thông tư 11/2012/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa là vật liệu xây dựng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 11/2012/TT-BTC Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2012THÔNG TƯHƯỚNG DẪN MIỄN THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA LÀ VẬT LIỆUXÂY DỰNG ĐƯA TỪ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀO KHU PHI THUẾQUAN ĐỂ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸTHUẬT, HẠ TẦNG XÃ HỘI CHUNG TRONG KHU PHI THUẾ QUANCăn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtQuản lý thuế;Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-TTG ngày 02/3/2009 và Quyết định ố93/2009/QĐ-TTg ngày 10/7/2009 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số33/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đốivới khu kinh tế cửa khẩu;Căn cứ Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tếcửa khẩu;Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5579/VPCP-KTTHngày 15/8/2011 của Văn phòng Chính phủ;Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hoá là vật liệu xây dựngđưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan để xây dựng, sửa chữa và bảodưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan nhưsau:Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với hàng hóa là vật liệu xây dựng đưa từ thị trường trongnước (xuất khẩu) vào khu phi thuế quan để xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng kết cấuhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuế quan. Điều 2. Thuế xuất khẩu1. Hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư này được miễn thuế xuất khẩu.2. Hàng hóa là vật liệu xây dựng xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng cho cácmục đích khác với quy định tại Điều 1 Thông tư này phải chịu thuế xuất khẩu theo quyđịnh hiện hành.Điều 3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuếHàng hóa qui định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này phải được đăng ký danh mục hànghóa xuất khẩu miễn thuế theo quy định như sau:a) Thủ tục đăng ký- Người đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế: Chủ dự án xây dựng, sửachữa và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu phi thuếquan là người đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế. Trường hợp chủ dựán không trực tiếp xuất khẩu hàng hoá miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụxuất khẩu hàng hóa thì nhà thầu sử dụng danh mục hàng hoá miễn thuế và phiếu theodõi, trừ lùi do chủ dự án đăng ký với cơ quan hải quan khi thực hiện đăng ký tờ khaixuất khẩu hàng miễn thuế với cơ quan hải quan.- Chủ dự án xây dựng danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế kèm theo phiếu theodõi, trừ lùi và đăng ký với cơ quan hải quan nơi có khu phi thuế quan trước khi đăngký tờ khai xuất khẩu lần đầu tiên. - Danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi được xây dựngmột lần cho cả dự án hoặc từng giai đoạn thực hiện, từng hạng mục công trình của dựán nếu tại giấy phép, giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặcluận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu thiết kế kỹ thuật của dự án thể hiện dự án thựchiện theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục công trình. - Trường hợp danh mục đã đăng ký có sai sót hoặc cần thay đổi thì người khai hảiquan được sửa đổi, bổ sung với điều kiện phải có giấy tờ, tài liệu nộp cho cơ quan hảiquan trước thời điểm xuất khẩu hàng hóa để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh làphù hợp với nhu cầu của dự án.- Nơi đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế là Cục Hải quan tỉnh, thànhphố nơi có khu phi thuế quan. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý hảiquan đối với một số tỉnh thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét quyếtđịnh giao Chi cục Hải quan quản lý hải quan đối với khu phi thuế quan thực hiện đăngký danh mục hàng hoá miễn thuế đối với dự án xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng kết cấuhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chung trong khu đó.b) Hồ sơ đăng ký Khi thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan,người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế nộp, xuất trình cho cơ quanhải quan hồ sơ gồm: - Công văn đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế nêu rõ số lượng hànghóa, lý do đề nghị được miễn thuế xuất khẩu (theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèmtheo Thông tư này).- Danh mục hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế: Nộp 02 bản chính kèm theo 01 phiếutheo dõi, trừ lùi (theo mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).- Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế:Nộp 01 bản chính.- Tài liệu thiết kế kỹ thuật của dự án: Nộp 01 bản chính.c) Trách nhiệm của người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế- Người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế tự xác định nhu cầu sử dụnghàng hoá và xây dựng danh mục hàng xuất khẩu miễn thuế.- Người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế chịu trách nhiệm trước phápluật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng xuất khẩu tại danh mục miễnthuế và việc sử dụng đúng mục đích đối với số hàng hóa này.d) Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ:d.1) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhậnhồ sơ, có văn bản trả lời (nêu rõ lý do).d.2) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì trong vòng mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồsơ, thực hiện kiểm tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với các qui định tạiĐiều 1, Điều 2 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều này để xác định đối tượng được miễnthuế xuất khẩu, tính thống nhất và chính xác của hồ sơ đăng ký danh mục hàng hóaxuất khẩu miễn thuế và xử lý như sau: - Trường hợp hàng hoá không thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định thì không xácnhận danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế, có văn bản trả lời người đăng ký danhmục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế.- Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, các nội dung trên hồ sơ phù hợp thìthực hiện vào sổ theo dõi, ký, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu miễn thuế và 01 phiếu theo dõi trừ lùi (giao cho người đăng ký danh mục hànghoá xuất khẩu miễn thuế để xuất trình cho cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi khi làmthủ tục hải quan cho hàng hóa thực tế xuất khẩu) theo quy định.- Cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế thực hiện báocáo Tổng cục Hải quan số lượng các trường hợp đăng ký danh mục hàng xuất khẩumiễn thuế tại đơn vị mình theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 102 Thông tư số194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan;