Phạt VPVC vì không có giấy phép nhập khẩu hóa chất Lưu

39 0 20/04/2020 Đăng bởi : Admin 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
Hải quan đã hủy tờ khai với lý do một mục hàng phải có Giấy phép nhập khẩu tiền chất công nghiệp trước khi mở tờ khai hải quan.

Bình luận

Thông tin bài viết

Thông tin đơn vị gửi yêu cầuTên: Tổng công ty lắp máy việt namCâu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Nhập khẩu, Hồ sơ HQTiêuđề:Phạt VPVC vì không có giấy phép nhập khẩu hóa chấtCâu hỏi:Kính gửi quý hải quan. Cty chúng tôi nhập khẩu một số hóa chất để phục vụ xây dựng Nhà máy nhiện điện Vĩnh Tân 4. Do chưa biết áp mã HS nào chính xác nên chúng tôi đã làm công văn gửi Hải quan cho tạm áp mã HS và cho tiến hành phântích phân loại để xác định mã HS chính xác. Tuy nhiên sau khi mở tờ khai (chưa thông quan), Hải quan đã hủy tờ khai với lý do một mục hàng phải có Giấy phép nhập khẩu tiền chất công nghiệp trước khi mở tờ khai hải quan.Đề nghị quý hải quan cho chúng tôi biết trường hợp trên chúng tôi có bị phạt VPHC theo NĐ 127/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 11, Điều 1, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP.Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lờiĐơn vị phụ trách:Vụ Pháp chếNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi của bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau:1. Quy định của pháp luật1.1. Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất quy định:i) Khoản 1 Điều 12 quy định “Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.”ii) Khoản 1 Điều 13 quy định miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp trong trường hợp“a) Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn 1% khối lượng;b) Hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp Nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn 5% khối lượng.”iii) Việc khai báo hóa chất nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định “Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.”1 1.2. Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần thì“1. Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu được gửi cho cơ quan, tổ chức xin phép nhập khẩu, xuất khẩu, Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu, xuất khẩu và gửi Bộ Tài chính, Bộ Công an để theo dõi, quản lý.2. Chi cục Hải quan nơi có hàng nhập khẩu, xuất khẩu có trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục hải quan, thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát hàng nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hàng nhập khẩu, xuất khẩu không đúng với nội dung giấy phép, Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm dừng các thủ tục nhập khẩu, xuấtkhẩu, lập biên bản, giải quyết theo thẩm quyền và thông báo ngay cho các cơ quan hữu quan.”1.3. Điều 24 Luật Hải quan số 54/2014/HQ13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 quy định hồ sơ hải quan khi nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan gồm tờ khai hải quan và các chứng từ có liên quan như giấy phép nhập khẩu, các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 (được sửa đổi, bổ sungtại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018) quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm giấy phép hàng hóa nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu.Như vậy, căn cứ quy định trên khi nhập khẩu hóa chất thì phải khai báo hóa chất nhập khẩu; trường hợp nhập khẩu tiền chất thì phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Hàng hóa chỉ được thông quan khi đáp ứng quy định của pháp luật nêu trên tại thời điểm làm thủ tục thông quan hàng hóa trừ trường hợp miễn trừ giấy phép theo quy định tại Điều 13 Nghị định số số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017.2. Về việc xử phạt vi phạm hành chínhTheo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 thì người khai hải quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.Trường hợp xử lý hành chính thì việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào hồ sơ vụ việc cụ thể, xác định quy định pháp luật đã bị vi phạm, hành vi vi phạm cụ thể và chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đó.Nếu Công ty có hành vi vi phạm nhập khẩu hàng hóa không đúng nội dung giấy phép thì bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục phải có giấy phép mà không có giấy phép thì bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng theo mức trị giá tang vật vi phạm được quy định tại Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016) đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm trên là buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, nếu cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu thì được phép nhập khẩu. 2 Do không có hồ sơ cụ thể và nội dung thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở để trả lời chính xác nội dung Công ty đề nghị. Đề nghị Công ty tham khảo quy định dẫn trên và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi giải quyết thủ tục hải quan để được giải đáp cụ thể đối với trường hợp của Công ty.Công ty có thể tham khảo các văn bản pháp luật liên quan tại VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn để được biết thêm thông tin.Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để Công ty biết./.Trân trọng!3