Nghị định 122/2016/NĐ-CP Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan Lưu

73 4 31/08/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Miễn phí
Nghị định 122/2016/NĐ-CP Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 122/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2016 NGHỊ ĐỊNHBIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI, DANH MỤCHÀNG HÓA VÀ MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI, THUẾ HỖN HỢP, THUẾ NHẬPKHẨU NGOÀI HẠN NGẠCH THUẾ QUANCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phêchuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới củanước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danhmục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuếquan.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mụchàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuếquan.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu theo danh mục chịuthuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩungoài hạn ngạch thuế quan Ban hành kèm theo Nghị định này:1. Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế.2. Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.1 3. Phụ lục III - Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàngxe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng.4. Phụ lục IV - Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạchthuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan.Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hànhkèm theo Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quyđịnh cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.2. Mặt hàng than gỗ rừng trồng thuộc mã hàng 4402.90.90 áp dụng mức thuế suất thuếxuất khẩu 5% quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này phảiđáp ứng các tiêu chí kỹ thuật như sau:Tiêu chí Yêu cầuHàm lượng tro ≤ 3%Hàm lượng carbon cố định (C)-là carbon nguyên tố, không mùi, không khói khi tiếp lửa.≥ 70%Nhiệt lượng ≥ 7000Kcal/kgHàm lượng lưu huỳnh ≤ 0,2%3. Mặt hàng đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức bằng vàng (thuộc nhómhàng 71.13), đồ kỹ nghệ và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộc nhóm hàng71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm hàng 71.15) được áp dụng mức thuếsuất thuế xuất khẩu 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:a) Ngoài hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định chung, phải có Phiếukết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng dưới 95% do tổ chức thử nghiệm được cấpphép xác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ cấp (xuất trình 01 bản chính để đốichiếu, nộp 01 bản chụp cho cơ quan hải quan).b) Trường hợp các mặt hàng là đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức bằngvàng (nhóm hàng 71.13), đồ kỹ nghệ và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ bằng vàng (nhómhàng 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (nhóm hàng 71.15) xuất khẩu theo hìnhthức gia công xuất khẩu hoặc có đủ điều kiện xác định là được sản xuất từ toàn bộnguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu thì khi làm thủ tụchải quan thực hiện theo quy định hiện hành, không phải xuất trình Phiếu kết quả thửnghiệm xác định hàm lượng vàng. Đối với trường hợp xuất khẩu theo hình thức sản xuấtxuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩuvàng nguyên liệu của ngân hàng nhà nước theo quy định.2 4. Các mặt hàng phân bón thuộc các nhóm hàng 31.01, 31.02, 31.03, 31.04, 31.05 ápdụng mức thuế suất thuế xuất khẩu như sau:a) Các mặt hàng phân bón thuộc các nhóm 31.01, 31.02, 31.03, 31.04, 31.05 mà có giá trịtài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩmtrở lên áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.b) Các mặt hàng phân bón không thuộc trường hợp nêu tại điểm a khoản này áp dụngmức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho các nhóm 31.01, 31.02, 31.03, 31.04, 31.05tại Biểu thuế xuất khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Điều 5. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuếBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II baogồm:1. Mục I: Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 chương theo danhmục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam. Nội dung gồm tên các Phần, Chương, Chú giải phần,chú giải chương; Danh mục biểu thuế nhập khẩu gồm mô tả hàng hóa (tên nhóm mặthàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số), mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quyđịnh cho mặt hàng chịu thuế.2. Mục II: Chương 98 - Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêngđối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.a) Chú giải và điều kiện, thủ tục áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tạiChương 98.- Chú giải chương: Các mặt hàng có tên nêu tại khoản 1 phần I mục II Phụ lục II banhành kèm theo Nghị định này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêngtại Chương 98.- Chú giải nhóm:+ Việc phân loại mã hàng hóa và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đốivới mặt hàng CKD của ô tô, mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (ôtô satxi,có buồng lái) được thực hiện theo quy định tại khoản 2.1 phần I mục II phụ lục II;+ Các mặt hàng: Giấy kraft dùng làm bao xi măng đã tẩy trắng thuộc nhóm 98.07; Théphợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan thuộc nhóm 98.11; Chất làmđầy da, Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; Vải mànhnylong 1680/D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm 98.26; Dây đồng có kích thước mặt cắt ngangtối đa trên 6 mm nhưng không quá 8 mm thuộc nhóm 98.30; Hạt nhựa PolyPropylenedạng nguyên sinh thuộc nhóm 98.37; Thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộncuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39 được áp dụng mức thuế suất thuế3