Hướng dẫn thủ tục hủy tờ khai qua khu vực giám sát Lưu

46 3 20/04/2020 Đăng bởi : Admin 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
Vì số cont TEMU7635225 là do tài xế gởi nhầm nên tôi có mở thêm 01 tờ khai thay thế là 302516826900 (11/05/2019) với số cont: YMLU8673362,

Bình luận

Thông tin bài viết

Thông tin đơn vị gửi yêu cầuTên: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ Y TẾ PERFECT VIỆT NAMCâu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợLĩnhvực:Xuất khẩu, KhácTiêuđề:Hướng dẫn thủ tục hủy tờ khai qua khu vực giám sátCâu hỏi:Kính gởi Tổng Cục Hải QuanCông ty tôi là công ty Đài Loan 100% vốn nước ngoài, mở tờ khai ở đầu tư và thanh lý ở Cát LáiNgày 11.05.2019, tôi có mở tờ 02 khai xuất khẩu như sau: tờ khai đầu là 302516599030 (11/05/2019) với số container TEMU7635225,Vì số cont TEMU7635225 là do tài xế gởi nhầm nên tôi có mở thêm 01 tờ khai thay thế là 302516826900 (11/05/2019) với số cont: YMLU8673362,Hiện tại 02 container trên đã qua khu vực giám sát nhưng tờ khai đầu tiên xuất đi không phải là của công ty chúng tôi, mà là khách hàng khác của hãng tàu YM.02 tờ khai xuất khẩu này đều có thông tin giống như nhau và đi tàu AMALIA C V.060B trên tờ khai chỉ khác nhau về 02 container trên.Chúng tôi thành thật nhận lỗi của công ty chúng tôi không sửa tờ khai đầu tiên mà khai phát sinh thêm 1 tờ khai.Hôm nay do tờ khai này đã quá hạn cần phải hủy, Kính mong Tổng Cục Hải Quan hướng dẫn giúp tôi. có thể hủy tờ khai này qua khu vực giám sát vì thực tế công ty chúng tôi không có xuất cont TEMU7635225 của tờ khai trên.Xin chân thành cảm ơn.Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lờiĐơn vị phụ trách:Cục Giám sát quản lý về hải quanNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi của Công ty, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau:* Căn cứ Khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định:1 “Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:“Điều 22. Hủy tờ khai hải quan1. Các trường hợp hủy tờ khaia) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:a.1) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu mà không có hàng hóa đến cửa khẩu nhập;a.2) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;a.3) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quantại cửa khẩu xuất;a.4) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra thực tế nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra;a.5) Tờ khai hải quan đã đăng ký, hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quanquản lý chuyên ngành nhưng không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai.b) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố và tờ khai hải quan giấy thay thế đã được thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản;c) Tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng hàng hóa không đáp ứng các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, sau khi xử lý vi phạm với hình thức phạt bổ sung là buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy;d) Hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan:d.1) Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế;d.2) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu;d.3) Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a.2, điểm a.3, điểm a.4, điểm d. 1 và d.2 khoản này, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưngthực tế không xuất khẩu hàng hóa;d.4) Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.2. Thủ tục hủy tờ khai hải quana) Trách nhiệm người khai hải quan:a.1) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều này, người khaihải quan khai thông tin đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 06 Phụ lục II ban 2 hành kèm Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.Trường hợp đề nghị hủy tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan theo mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan;a.2) Trường hợp hủy tờ khai hải quan theo quy định tại điểm d.1, điểm d.2, điểm d.3 khoản 1 Điều này, người khai hải quan gửi kèm chứng từ chứng minh thực tế hàng hóa không xuất khẩu.Trường hợp hủy tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu, người khai hải quan phải cam kết trong văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan về việc chưa thực hiện việc hoàn thuế hoặc kê khai khấu trừ, thuế cho hàng hóa thuộc tờ khai hải quan đề nghị hủy với cơ quan thuế nội địa hoặc với cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo. Trường hợp cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế kiểm tra phát hiện người khai hải quan đã hoàn thuế hoặc kê khai khấu trừ thuế thì xử lý theo quy định của pháp luật.b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:b.1) Trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều này, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan kiểm tra, xác minh thông tin trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thực hiện việc hủy tờ khai hải quan và thông báo thông tin hủy tờ khai hải quan cho người khai hải quan trên Hệ thống;b.2) Trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa được tái xuất hoặc nhận được văn bản xácnhận đã thực hiện việc tiêu hủy, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện hủy tờ khai;b.3) Trường hợp hủy tờ khai hải quan quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều này:b.3.1) Trong thời hạn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi nhận đề nghị hủy tờ khai hải quan của người khai hải quan, công chức hải quan kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin tờ khai hải quan đề nghị hủy trên Hệ thống, đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt, thựchiện việc hủy tờ khai hải quan và phản hồi kết quả cho người khai hải quan trên Hệ thống, xử lý tiền thuế đã nộp (nếu có) theo quy định tại Điều 131 Thông tư này và cập nhật vào Hệ thống quản lý rủi ro để đánh giá tiêu chí chấp hành pháp luật đối với doanh nghiệp.Trường hợp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan có thông tin vi phạm phápluật liên quan đến lô hàng do các cơ quan chức năng khác cung cấp bằng văn bản thì tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng chỉ được hủy sau khi đã thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và xác định lô hàng không vi phạm pháp luật hoặc đã hoàn thành việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;b.3.2) Trường hợp hủy tờ khai hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập có ảnh hưởng đến thông tin quản lý lượng hàng tạm nhập, tạm xuất trên Hệ thống thì sau khi hủy tờ khai hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm cập nhật 3