DOCUMENTS. Bộ chứng từ cơ bản trong xuất nhập khẩu. Lưu

577 71 13/03/2019 Đăng bởi : Admin 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Miễn phí
Để xuất khẩu hoặc nhập khẩu một mặt hàng cụ thể, bạn cần phải có 1 bộ chứng từ đi kèm lô hàng để chứng minh sự việc, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền hàng hoặc khiếu nại đòi bồi thường… Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương là những chứng từ xác nhận việc chấp hành hợp đồng đó.

Bình luận

Thông tin bài viết

Document là gì? Bộ chứng từ trong Xuất nhập khẩu bao gồm những gì?Để xuất khẩu hoặc nhập khẩu một mặt hàng cụ thể, bạn cần phải có 1 bộ chứng từ đi kèm lô hàng để chứng minh sự việc, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền hàng hoặc khiếu nại đòi bồi thường… Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương là những chứng từ xác nhận việc chấp hành hợp đồng đó. Những chứng từ này bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung và hình thức khác nhau.Tùy theo đặc điểm, nội dung và mối quan hệ giữa các bên và tùy theo phương thức thanh toán mà bộ chứng từ được lập với nội dung, số lượng, số loại và tính chất khác nhau. 1. P/I (Profoma Invoice) – Hoá đơn chiếu lệ Là loại chứng từ có hình thức như hoá đơn, nhưng không dùng để thanh toán bởi vì nókhông phải là yêu cầu đòi tiền. Nó được sử dụng cho số hàng hoá gửi đi triển lãm, để gửi bán hoặc có tác dụng làm đơn chào hàng hoặc để làm thủ tục xin nhập khẩu.2. INV (Commercial Invoice) – Hóa đơn thương mạiLà chứng từ cơ bản của nghiệp vụ thanh toán. Nó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn. Invoice nói rõ đặc điểm 1 hàng hóa, đơn giá và tổng trị giá của hàng hóa; điều kiện cơ sở giao hàng; phương thức thanh toán; phương thức chuyên chở hàng.3. Consular Invoice – Hóa đơn lãnh sự Là hoá đơn xác nhận của lãnh sự nước người mua đang làm việc ở nước người bán. Hoá đơn lãnh sự có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ.4. P/L (Packing List) – Phiếu đóng góiLà bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng (thùng hàng, container,…). Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa với nội dung bao gồm: Tên người bán và người mua, tên hàng, số hiệu hợp đồng, số L/C, tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ, số thứ tự của kiện hàng, trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng, số lượng container và số container,….5. Bill – Chứng từ vận tảiB/L – Vận đơn đường biển là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hoá đã được tiếp nhận để chở. B/L còn có chức năng sở hữu với hàng hóa ghi trên đó để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán hoặc giao dịch mua bán hàng hóa trên vận đơn. AWB – Vận đơn hàng không là chứng từ do người chuyên chở (hãng hàng không) cấpcho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hoá đã được tiếp nhận để chở.6. C/O (Certificate of Origin) – Giấy chứng nhận xuất xứLà văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Giấy chứng nhận xuất xứ thì phải thể hiện được nội dung xuất xứ của hàng hóa, xuất xứ đó phải được xác định theo một Qui tắc xuất xứ cụ thể.7. C/Q (Certificate of Quality) – Giấy chứng nhận chất lượngLà chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy định gì khác, giấy chứng nhận chất lượng có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hóa, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm (hoặc giám định) hàng xuất khẩu cấp.2 8. Insurance Policy/ Certificate – Chứng từ bảo hiểmLà chứng từ chứng minh hàng hóa đã được mua bảo hiểm và sẽ được bồi thường khi có tổn thất xảy ra. Tùy thuộc vào cách thức mua bảo hiểm mà chứng từ bảo hiểm có thể gặp gồm 2 loại: Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) và Đơn bảo hiểm (Insurance Policy).9. Import/ Export Licenses – Giấy phép xuất nhập khẩuLà giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cho phép mặt hàng nhất định đượcđưa vào lãnh thổ của nước đó. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì có hai loại giấy phép nhập khẩu: Giấy phép nhập khẩu tự động và giấy phép nhập khẩu không tự động.10.Phytosanitary Certificate – Giấy chứng nhận kiểm dịchVới hàng nhập khẩu có liên quan hoặc có nguồn gốc thực vật/ động vật, kiểm dịch là để đảm bảo không cho mầm bệnh theo hàng hóa đi vào nước nhập khẩu. Với hàng xuất khẩu, công việc cũng tương tự, nhưng là để chứng minh hàng đảm bảo điều kiện về kiểm dịch để xuất khẩu ra nước ngoài. Sau khi các hoạt động kiểm dịch được thực hiện với lô hàng xuất nhập khẩu thì lô hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.11.Fumigation Certificate – Giấy chứng nhận hun trùngMột số mặt hàng có nguồn gốc hữu cơ như gạo, cà phê, tiêu, điều..., có nguồn gốc từ gỗ như hàng mây tre lá, hàng thủ công mỹ nghệ,... nếu không xử lý bằng hóa chất thì trong quá trình vận chuyển sẽ phát sinh mối, mọt, nấm mốc hoặc côn trùng gây hại môi trường. Do đó hải quan ở các nước nhập khẩu yêu cầu hàng hóa phải được hun trùng trước khixuất khẩu. Để chứng minh hàng đã được hun trùng các nhà xuất khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận hun trùng.3