[ĐỌC HIỂU] Nội dung chính của L/C (Thư tín dụng) Lưu

4569 149 28/02/2019 Đăng bởi : Admin 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
1. 40A: FORM OF DOCUMENTARY CREDIT – Loại L/C L/C thường là loại không huỷ ngang, nếu không có mục này, L/C tự động được hiểu là L/C không huỷ ngang. Có thể thấy các cách ghi: i. “Irrevocable”: L/C không hủy ngang ii. “Confirmed”: L/C được xác nhận iii. “Transferable”: L/C được chuyển nhượng

Bình luận

Thông tin bài viết

Nội dung chính của Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C)1. 40A: FORM OF DOCUMENTARY CREDIT – Loại L/CL/C thường là loại không huỷ ngang, nếu không có mục này, L/C tự động được hiểu làL/C không huỷ ngang. Có thể thấy các cách ghi:i. “Irrevocable”: L/C không hủy ngangii. “Confirmed”: L/C được xác nhậniii. “Transferable”: L/C được chuyển nhượng2. 31D: DATE AND PLACE OF EXPIRY – Hiệu lực của L/CBất kì L/C nào cũng phải quy định ngày hết hạn hiệu lực trong L/C. Nếu không quy định ngày này, L/C là vô hiệu lực thực hiện. Người xuất khẩu sẽ phải tính toán để đảmbảo L/C còn hiệu lực sau khi cộng tất cả các thời gian sau:i. Thời gian chuyển L/C từ Ngân hàng mở đến Ngân hàng thông báo;ii. Thời gian Ngân hàng thông báo kiểm tra L/C, yêu cầu tu chỉnh L/C, xácnhận qua lại nếu có;iii. Thời gian để người xuất khẩu kiểm tra L/C;iv. Thời gian để làm hàng, giao hàng;v. Thời gian chuẩn bị bộ chứng từ;vi. Thời gian để gửi bộ chứng từ đến Ngân hàng thông báo;vii. Thời gian Ngân hàng thông báo gửi chứng từ đến Ngân hàng mở1 L/C có thể ghi nơi hết hạn hiệu lực ở nước người xuất khẩu (tức là tại Ngân hàng thông báo) hoặc ở nước người nhập khẩu (tức là tại Ngân hàng mở). Người xuất khẩu sẽ muốn chọn Nơi hết hạn hiệu lực ở nước người xuất khẩu. Vì, lúc này người xuất khẩu chỉ cần xuất trình bộ chứng từ tại Ngân hàng thông báo là xong nghĩa vụ của mình, không cần quan tâm và sợ rủi ro Ngân hàng thông báo chậm gửi bộ chứng từ sang Ngân hàng mở.3. 32B: CURRENCY CODE, AMOUNT – Tiền tệ và Giá trị L/CTên đơn vị tiền tệ phải ghi rõ theo quy định của ISO (USD – đôla Mỹ, VND – đồng Việt Nam, CNY – đồng nhân dân tệ…). Ngoài ra số tiền L/C còn được ghi cụ thể (thường là cả bằng số và chữ) tại trường 45A – Description of Goods and/or Services (Mô tả hàng hóa).Nếu trong hợp đồng điều khoản số lượng có dung sai thì số tiền trên L/C cũng phải có dung sai. L/C có thể hiện dung sai theo tỷ lệ phần trăm hoặc bằng khoản tiền lớn nhất mà người thụ hưởng được thanh toán. Nếu L/C không ghi mục này thì ngân hàng mở L/C được phép thanh toán cho bộ chứng từ có dung sai +/- 5%.4. 41D: AVAILABLE WITH...BY... – Địa điểm xuất trình chứng từMục này có nghĩa là ngân hàng nào sẽ trả tiền cho người thụ hưởng và sẽ trả bằng cách nào. Mục này phụ thuộc vào lợi ích của người bán và loại L/C được sử dụng. Có thể lựa chọn các cách ghi như sau:i. Xuất trình tại Ngân hàng phát hành: “Available with [tên ngân hàng Mở] bypayment at sight”; ii. Xuất trình tự do và cho phép chiết khấu: “Available with any bank byNegotiation”.5. 42C: DRAFTS AT... – Thời hạn thanh toán L/CQuy định việc trả tiền ngay hay trả tiền sau bao lâu kể từ khi xuất trình hối phiếu đòi tiền. Thời hạn này có thể nằm trong hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C. Trong trường hợp thanh toán trả chậm bằng hối phiếu, L/C sẽ có quy định thêm về kỳ hạn của hối phiếu và người bị ký phát. Mục này cũng có thể cho biết thương vụ thanh toán 100% bằng L/C hay có kết hợp phương thức thanh toán khác. Có 2 trường hợp thường thấy:i. Trả ngay: “Draft at sight for 100% Invoice value” nghĩa là Trả tiền ngay vàtrả cho 100% giá trị Invoice (nghĩa là thương vụ được thanh toán 100% bằngL/C).ii. Trả chậm: “Draft at 60 days from shipment date for 100% Invoice value”.Hoặc cung có thể thấy cách ghi sau nếu thương vụ kết hợp thanh toán 30% bằng T/T và 70% bằng L/C:i. Trả ngay: “Draft at sight for 70% Invoice value”2 ii. Trả chậm: “Draft at 60 days from shipment date for 700% Invoice value”nghĩa là Trả ngay sau 60 ngày kể từ ngày giao hàng cho 70% giá trị Invoice(còn 30% giá trị Invoice có thể đã được thanh toán trước bằng chuyển tiền).6. 44C: LATEST DATE OF SHIPMENT – Ngày giao hàng muộn nhấtTrên L/C sẽ ghi ngày giao hàng muộn nhất mà người xuất khẩu được phép giao (chứng từ vận tải phải thể hiện đúng theo yêu cầu này). Việc quy định ngày giao hàng muộn nhất phải bảo đảm:i. Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không đượctrùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C.ii. Ngày giao hàng phải sau ngày mở L/C một thời gian hợp lý. Tối thiểu bằngtổng của số ngày cần có để thông báo mở L/C, số ngày lưu L/C ở ngân hàngthông báo, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho người nhập khẩu.iii. Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý.Thời gian này thường được tính bằng số ngày chuyển chứng từ từ nơi giaohàng đến cơ quan của nhà xuất khẩu, số ngày lập bộ chứng từ thanh toán, sốngày lưu giữ chứng từ tại ngân hàng chiết khấu (hoặc ngân hàng xuấttrình/ngân hàng thông báo) và số ngày chuyển chứng từ đến ngân hàng mởL/C. Thời gian này nếu không có quy định gì được hiểu là 21 ngày làm việc(theo UCP 600).7. 45A: DESCRIPTIONN OF GOODS &/OR SERVICES – Mô tả hànghóaBao gồm những nội dung như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, mã ký hiệu, … Đôi khi những thông tin này còn được thể hiện tại trường 47A – Additional Conditions (Điều kiện khác). 8. 46A: DOCUMENTS REQUIRED – Bộ chứng từ được yêu cầu xuấttrìnhPhần này L/C sẽ ghi dựa trên bộ chứng từ mà người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩu chuẩn bị theo hợp đồng. Đồng thời, ngân hàng cũng yêu cầu thêm một số quy định về chứng từ theo tập quán kiểm tra chứng từ ISBP. Cần chú ý quy định rõ:i. Số loại chứng từ phải xuất trìnhii. Số lượng chứng từ đối với từng loạiiii. Nội dung cơ bản được yêu cầu đối với từng loại9. 48: PERIOD FOR PRESENTATION – Thời hạn xuất trình chứng từThông thường nếu L/C quy định thời hạn và nơi hết hạn hiệu lực ở đâu thì người bán phải xuất trình bộ chứng từ ở đó và phải trong thời hạn hiệu lực của L/C. Tuy nhiên do3