DNCX chuyển mục đích sử dụng cho ô tô điện đã tạm nhập trưng bày Lưu

138 3 20/04/2020 Đăng bởi : Admin 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
Nay, công ty chúng tôi muốn chuyển đổi thành tài sản của công ty với mục đích trưng bày lâu dài tại công ty.

Bình luận

Thông tin bài viết

Thông tin đơn vị gửi yêu cầuTên: Công ty TNHH Lotte Vinatrans Logistics Việt NamCâu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách thuếTiêuđề:CHẾ XUẤT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CHO Ô TÔ ĐIỆN ĐÃ TẠM NHẬP TRƯNG BÀYCâu hỏi:Công ty chúng tôi là DN Chế xuất sản xuất linh kiện điện tử. Chúng tôi được công ty mẹ gửi cho 2 chiếc xe ô tô điện với mục đích trưng bày tại sảnh công ty (Đây là sản phẩm do công ty mẹ sản xuất). Chúng tôi đã làm thủ tục tạm nhập khẩu 2 năm cho 2 chiếc xe này tại cửa khẩu Hải Phòng. Tờ khai tạm nhập đã Thông quan. Nay, công ty chúng tôi muốn chuyển đổi thành tài sản của công ty với mục đích trưng bày lâu dài tại công ty. Vậy chúng tôi muốn hỏi các vấn đề sau:1. Chúng tôi có phải làm thủ tục xin giấy phép nhập khẩu và đăng kiểm cho 2 chiếc xe ô tô này trước khi mở tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng không? Nếu có, thì chúng tôi có thể tham khảo văn bản pháp luật nào để có hướng dẫn cụ thể?2. Sản phẩm này chúng tôi chỉ trưng bày trong khu chế xuất, cam kết không sử dụng cũng như đưa ra bên ngoài, vậy chúng tôi có phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế khi mở TK chuyển mục đích sử dụng không?Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lờiĐơn vị phụ trách:Cục Giám sát quản lý về hải quanNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi của Công ty, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau:* Về chính sách nhập khẩu:- Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì:“Điều 84. Quản lý, theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập…2. Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập quy định tại Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP:…c) Đối với hàng hóa tạm nhập, tạm xuất thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.”- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định:“10. Khoản 1, khoản 2 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:“1. Nguyên tắc thực hiệna) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử 1 dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đượcsửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;c) Hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có giấy phép khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;…”2. Trách nhiệm của người khai hải quana) Khai và nộp bộ hồ sơ hải quan qua hệ thống, gồm:a.1) Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư này và ghi rõ số tờ khai hải quan ban đầu, hình thức thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa vào ô“Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hảiquan giấy.a.2) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng, chuyểntiêu thụ nội địa đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có giấy phép khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa: 01 bản chính;a.3) Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành trong trường hợp chưa thực hiện đầy đủchính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan ban đầu: 01 bản chính;a.4) Văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa đối với hàng hóa gia công, thuê mượn của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế, tạm nhập tái xuất, tạmxuất tái nhập: 01 bản chụp…c) Đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng "bằng hình thức chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế: Người nhận chuyển nhượng phải kê khai theo quy định tại điểm a khoản này, nhưng không phải nộp thuế.”.”- Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 116/2017/ NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ thì:“2. Các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định này không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu các loại ô tô sau đây:a) Ô tô được sản xuất, lắp ráp:- Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;- Từ ô tô sát xi có buồng lái hoặc từ ô tô hoàn chỉnh đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;- Không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp.b) Ô tô nhập khẩu:- Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;- Theo hình thức tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;2 - Thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển; hàng viện trợ của nước ngoài; phục vụ công tác nghiên cứu khoa học;- Phục vụ các mục đích cá biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;- Theo hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh;- Không tham gia giao thông công cộng, chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp;- Ô tô chuyên dùng, ô tô chở người chuyên dùng và ô tô chở hàng chuyên dùng theo định nghĩa tại TCVN 6211: Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa; TCVN 7271: Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng”- Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 03/2018/TT-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2018 của Bộ giao Thông vận tải về việc quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP thì:“2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các ô tô được nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP.”* Về chế độ quản lý thuế:- Quy định tại Luật thuế xuất nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 như sau:“Điều 2. Đối tượng chịu thuế1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.5. Chính phủ quy định chi Tiết Điều này.”“Điều 4. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểmsoát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ muabán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”- Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ –CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ:3