Điều 84. Thuê kho ngoại quan (Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan) Lưu

6 0 28/03/2019 Nguồn : TCHQ 1 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan: a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan:

Từ khóa : thuê kho ngoại quan

Bình luận

Thông tin bài viết

Điều 84. Thuê kho ngoại quanVăn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC năm 2018 hợp nhất Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 và Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.1. Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan:a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc cácthành phần kinh tế;b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài.2. Hợp đồng thuê kho ngoại quan:a) Hợp đồng thuê kho ngoại quan do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thỏathuận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ hàng vừa là chủ kho ngoạiquan;b) Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ khongoại quan thỏa thuận trên hợp đồng thuê kho ngoại quan, nhưng không quá thời hạnhàng hóa được gửi kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan;c) Quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 LuậtHải quan nếu chủ hàng hóa hoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền không đưa hàngra khỏi kho ngoại quan hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hóahoặc người được chủ hàng hóa ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý thì Cục Hải quantổ chức thanh lý hàng hóa gửi kho ngoại quan theo quy định của pháp luật.1