Điều 82. Thành lập kho ngoại quan (Điều kiện thành lập, Hồ sơ thành lập, Thủ tục thành lập kho ngoại quan) Lưu

8 0 28/03/2019 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
1. Điều kiện thành lập kho ngoại quan: a) Khu vực đề nghị thành lập kho ngoại quan phải được thành lập trong các khu vực theo quy định tại Khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan; khu vực được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch phát triển dịch vụ logistics, phục vụ hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông, lâm, thủy sản sản xuất tập trung. Kho ngoại quan được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh;

Bình luận

Thông tin bài viết

Điều 82. Thành lập kho ngoại quanVăn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC năm 2018 hợp nhất Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 và Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.1. Điều kiện thành lập kho ngoại quan:a) Khu vực đề nghị thành lập kho ngoại quan phải được thành lập trong các khuvực theo quy định tại Khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan; khu vực được cơ quan có thẩmquyền quy hoạch phát triển dịch vụ logistics, phục vụ hoạt động xuất khẩu hàng hóanông, lâm, thủy sản sản xuất tập trung. Kho ngoại quan được ngăn cách với khu vựcxung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát thườngxuyên của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tườngrào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh;b) Chủ kho ngoại quan là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của phápluật và có ngành nghề kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuvà dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan;c) Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãivà các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000m2 trở lên. Đối với kho chuyên dùng để lưu giữ một hoặc một số chủng loại hàng hóacó yêu cầu bảo quản đặc biệt thì kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2.Riêng đối với bãi ngoại quan chuyên dùng phải đạt diện tích tối thiểu 10.000 m2,không yêu cầu diện tích kho;d) Chủ kho ngoại quan phải có hệ thống sổ sách kế toán được ứng dụng côngnghệ thông tin đáp ứng tiêu chí theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước theo dõi,quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho và được nối mạng trực tiếp với hảiquan quản lý kho ngoại quan. Kho ngoại quan phải được lắp đặt hệ thống camera giámsát đáp ứng tiêu chuẩn giám sát hàng hóa nhập, xuất, tồn kho của cơ quan hải quan.2. Hồ sơ thành lập:a) Đơn đề nghị thành lập theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh kho bãi: 01bản chụp;1 c) Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách vớibên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống phòngchống cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan;d) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: 01 bản chụp.3. Thủ tục thành lập:a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này gửi Cục Hảiquan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp,Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho,bãi, nếu đáp ứng điều kiện thành lập thì báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan xem xétra quyết định thành lập;c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hảiquan tỉnh, thành phố kèm hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm kiểm tra, Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan ra quyết định thành lập kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời CụcHải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.4. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu thu hẹp, mở rộng diện tích, chuyểnquyền sở hữu hoặc di chuyển kho ngoại quan, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tạiKhoản 1 Điều này thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố, hồ sơ gồm:a) Công văn đề nghị di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chính;b) Sơ đồ kho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp: 01 bản chụp;c) Giấy tờ về quyền sử dụng kho, bãi khi di chuyển, mở rộng: 01 bản chụp.Trình tự, thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp thực hiện như thủ tục thành lậpkho ngoại quan theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Riêng việc mở rộng, thu hẹp diệntích của kho ngoại quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định.5. Trường hợp thay đổi tên chủ sở hữu kho ngoại quan đã được Tổng cục Hảiquan quyết định thành lập theo văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền, doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý địa điểm đểbiết, theo dõi.6. Các trường hợp chấm dứt hoạt động kho ngoại quan:a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động dokhông đáp ứng các điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan và các điều kiện thành lậptheo quy định tại Khoản 1 Điều này;b) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động;2 c) Quá thời hạn 06 tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh nghiệpkhông đưa vào hoạt động mà không có lý do chính đáng;d) Trong 01 năm doanh nghiệp 03 lần vi phạm hành chính về quản lý kho ngoạiquan, bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt cho mỗi lầnvượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.3