Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi Lưu

10 0 28/03/2019 Nguồn : TCHQ 2 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
1. Hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Mục 5 Chương này.

Bình luận

Thông tin bài viết

Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá địnhmức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến điVăn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC năm 2018 hợp nhất Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 và Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.1. Hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế, hành lý củangười xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi phải làm thủ tục hải quantheo quy định tại Mục 5 Chương này.2. Hồ sơ hải quan:a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 02 bản chính;b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu có dấu xác nhận của cơ quan xuấtcảnh, nhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chụp;c) Tờ khai xuất nhập cảnh có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tụcnhập cảnh đối với người nhập cảnh: 01 bản chính;d) Chứng từ vận tải trong trường hợp hành lý của người nhập cảnh gửi trước,gửi sau chuyến đi: 01 bản chụp.3. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để áp dụng chính sáchquản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế theo quy định của pháp luật4. Người nhập cảnh thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặcgửi sau chuyến đi trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hành lý về đến cửakhẩu.5.[50] Hành lý của người nhập cảnh có tổng trị giá hải quan vượt định mứcmiễn thuế quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuộc danh mục mặt hàng phải có giấy phépnhập khẩu hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật,có tổng trị giá hải quan không quá 20.000.000 đồng Việt Nam hoặc hành lý là vậtnguyên chiếc, nguyên đơn vị sản phẩm có tổng trị giá hải quan vượt quá 20.000.000đồng khi làm thủ tục nhập khẩu không phải có giấy phép nhập khẩu hoặc văn bảnthông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành.1 6.[51] Hành lý của người nhập cảnh thuộc danh mục mặt hàng phải có giấyphép nhập khẩu hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành theo quy định của phápluật có tổng trị giá vượt mức quy định tại khoản 5 Điều này, tại thời điểm làm thủ tụcnhập khẩu, người nhập cảnh phải có giấy phép nhập khẩu hàng hóa hoặc văn bảnthông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp không có giấy phép nhập khẩuhoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành, cơ quan hải quan thực hiệnxử lý theo quy định.7.[52] Khi làm thủ tục nhập khẩu hành lý quy định tại khoản 1 Điều này, ngườinhập cảnh không có tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh quy địnhtại điểm c khoản 2 Điều này thì không được áp dụng tiêu chuẩn hành lý miễn thuếtheo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu và thực hiện chính sách quản lý đối với hàng nhập khẩutheo quy định tại Khoản 5 Điều này.2