Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan Lưu

12 0 28/03/2019 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Miễn phí
1. Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

Bình luận

Thông tin bài viết

Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quanVăn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC năm 2018 hợp nhất Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 và Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.1. Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quana) Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trịgiá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin,chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hảiquan;b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hànghóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hảiquan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là hàng hóa có tính chất đơn chiếchoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thịtrường để so sánh.2.[19] Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ,trị giá hải quan:a) Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đếnTổng cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lôhàng;b) Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xácđịnh trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;c) Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làmviệc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trướcmã số, xuất xứ, trị giá hải quan, trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm cósự thay đổi.3.[20] Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổngcục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổchức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số,xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số,xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa1 nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơquan quản lý nhà nước;b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quảxác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàynhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kếtquả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân,đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trangđiện tử của Tổng cục Hải quan.4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan làcơ sở để khai hải quan khi làm thủ tục hải quan.Trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý với nội dung xác định trước mã số,xuất xứ, trị giá hải quan của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan mà tổ chức, cá nhâncần thiết thông quan hàng hóa thì tổ chức, cá nhân thực hiện nộp thuế theo giá khaibáo hoặc thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng hóa. Cơ quanhải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.5. Trường hợp không đồng ý với nội dung xác định trước mã số, xuất xứ, trị giáhải quan, tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu Tổng cục Hải quan xem xét. Trong thờihạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với trườnghợp phức tạp cần xác minh, làm rõ), kể từ ngày nhận được yêu cầu của người khai hảiquan, Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời kết quả cho người khai hải quan.6. Hiệu lực của văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giáhải quan:a) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan cóhiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan kýban hành. Riêng văn bản thông báo kết quả xác định trước mức giá có hiệu lực trựctiếp đối với lô hàng được xác định trước mức giá;b) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quankhông có hiệu lực áp dụng trong trường hợp hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu,nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ,trị giá hải quan;c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thôngbáo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong trường hợp phát hiệnhồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan do tổ chức, cá nhân cung cấpkhông chính xác, không trung thực;2 d) Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quanchấm dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành vănbản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được sửa đổi, bổsung hoặc thay thế.7.[21] Bộ Tài chính quy định hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hảiquan và các trường hợp đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước.3