Điều 17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam Lưu

116 1 28/03/2019 Nguồn : TCHQ 1 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo và được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan.

Bình luận

Thông tin bài viết

Điều 17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamVăn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC năm 2018 hợp nhất Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 và Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, môtả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo và được xây dựng trên cơsở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóatheo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan.2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuViệt Nam trong toàn quốc.3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để:a) Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;b) Xây dựng các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước theo quy địnhcủa Chính phủ;c) Thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cáclĩnh vực khác.1