BÁO CÁO MẪU 15B-BCQT-NVL-GSQL Lưu

7 1 06/02/2021 Đăng bởi : Admin 3 Trang doc
XEM / TẢI XUỐNG Thuê bao
Công ty tôi có thực hiện mở tờ khai E52 để xuất nguyên phụ liệu, vậy thì lượng này phải đưa vào cột nào trong Mẫu 15 của BCQT

Bình luận

Thông tin bài viết

BÁO CÁO MẪU 15B/BCQT-NVL/GSQLCâu hỏi: 23423:Công ty tôi có thực hiện mở tờ khai E52 để xuất nguyên phụ liệu, vậy thì lượng nàyphải đưa vào cột nào trong Mẫu 15 của BCQTNgày gửi: 28/01/2021 - Trả lời: 03/02/2021Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH OCEAN KEN INTERNATIONALĐịa chỉ: Nhà máy C3B-2, lô A__18A19, Khu Công Nghiệp Bàu Bàng, Xã Lai Hưng,Huyện Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam - Email : ngogiabaokt@gmail.comVướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:Công ty có thể tham khảo hướng dẫn lập mẫu số 15/BCQT-NPL/GSQL tại Phụ lục IIThông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính để thực hiện,- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2.2 công văn số 1501/TCHQ-GSQL ngày 29/02/2016 củaTổng cục Hải quan quy định: “...2. Về số liệu thể hiện trên mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL ban hành kèm theoThông tư số 38/2015/TT-BTC 2.1) Đối với loại hình gia công: - Đề nghị hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc lập sổ theo dõi nguyênliệu, vật tư và thành phẩm tương tự các tài khoản 152, 155 quy định tại Thông tưsố 200/2014/TT-BTC Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; trường họp doanh nghiệp theodõi hoạt động gia công theo trị giá thì cách thức lập báo cáo quyết toán thực hiệntheo hướng dẫn tại điểm 2,2 dưới đây. Trường hợp hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp theo dõi chi tiết theolượng hàng hóa, không theo trị giá thì được kết xuất số liệu theo lượng để báo cáo.Biểu mẫu sử dụng để báo cáo quyết toán là biểu mẫu số 15/BCQT- NVL/GSQL trongđó số tiền được thay bằng số lượng và theo từng chủng loại nguyên vật liệu. 2.2) Đối với loại hình SXXK: Số liệu thể hiện trên báo cáo quyết toán là số ỉiệu phản ánh trên hệ thống sổ kếtoán theo các tài khoản tương ứng 152, 155 theo nguyên tắc tổng trị giá nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư và thành phẩm trong kỳ báo cáo; các tài khoản liên quankhác (như 151, 154, 621, 631, 632,...) doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình, giảitrình khi cơ quan hải quan yêu cầu trong quá trình kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. Số liệu trên mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL được thực hiện như sau: a) Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu:1 Số liệu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất hàng xuấtkhẩu phát sinh trong kỳ gồm: - Trị giá tồn đầu kỳ (cột số 4) là tổng trị giá tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệuđược chốt đến ngày kết thúc năm tài chính từ kỳ trước chuyển sang; - Trị giá nhập trong kỳ (cột số 5) là tổng trị giá nguyên vật liệu nhập kho trongkỳ, bao gồm: nhập khẩu từ nước ngoài, nhập khẩu từ khu phi thuế quan, nhập khẩutại chỗ, nhập chuyển tiếp từ hợp đồng gia công khác sang, nhập khẩu từ nội địa (ápdụng cho DNCX).. .được kết xuất từ tài khoản 152. - Trị giá xuất trong kỳ (cột số 6) là tổng trị giá nguyên vật liệu xuất kho, baogồm: xuất kho đế sản xuất, xuất kho đi gia công lại theo các đơn hàng, xuất bán nộiđịa sau khi chuyển mục đích sử dụng, xuất trả nguyên liệu, vật tư.. .được kết xuất từtài khoản 152. Trị giá nguyên vật liệu phản ánh trên báo cáo quyết toán là giá gốc của nguyênvật liệu, bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn (tờ khai hải quan), thuế nhập khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếucó), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,...nguyên vật liệu từnơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí củabộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu muanguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có). Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyênvật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Nếu thuế GTGThàng nhập khẩu không được khấu trừ thi giá trị của nguyên vật liệu mua vào bao gồmcả thuế GTGT. b) Đối với thành phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu: Số liệu các thành phẩm được sản xuất để xuất khẩu gồm: - Trị giá tồn đầu kỳ (cột số 4) là tổng trị giá tồn kho cuối kỳ của thành phẩmđược chốt đến ngày kết thúc năm tài chính từ kỳ trước chuyển sang; - Trị giá nhập trong kỳ (cột số 5) là tổng trị giá thành phẩm được sản xuất từnguồn nguyên liệu nhập khẩu trong kỳ nhập kho (bao gồm cả thành phẩm nhận lạisau khi thuê gia công lại) được kết xuất từ tài khoản 155; - Trị giá xuất trong kỳ (cột số 6) là tống trị giá thành phẩm xuất kho, bao gồm:xuất ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ, xuất chuyến tiếpsang họp đồng gia công khác, xuất bán nội địa sau khi chuyển mục đích sử dụng đượckết xuất từ tài khoản 155…”.Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinhvướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai đểđược hướng dẫn cụ thể.2 3