Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BCT năm 2014 Quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi Lưu

10 1 23/05/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BCT năm 2014 Quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG THƯƠNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 23/VBHN-BCT Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014 THÔNG TƯQUY ĐỊNH THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA ƯUĐÃIThông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ CôngThương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi, có hiệu lực kểtừ ngày 04 tháng 5 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 01/2013/TT-BCT ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ CôngThương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 03 năm 2011quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi, có hiệu lực kể từ ngày16 tháng 02 năm 2013. Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa; Bộ Công Thương hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãinhư sau1: Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãitrong các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện vàcác Hiệp định hai bên hoặc nhiều bên khác có quy định việc cắt giảm thuế quan giữaViệt Nam với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ. Điều 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với Tổ chức cấp C/O được Bộ Công Thương ủy quyền cấpcác C/O ưu đãi, thương nhân và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ1. C/O ưu đãi nêu trong Thông tư này là các loại C/O được quy định trong các Hiệpđịnh khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định hai bên hoặc nhiều bên khác có quy định việc cắt giảm thuế quan giữa Việt Nam vớimột hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ. 2. Tổ chức cấp C/O ưu đãi của Việt Nam (trong Thông tư này gọi tắt là Tổ chức cấpC/O) là các tổ chức cấp C/O đã được quy định tại các Thông tư liên quan về quy tắcxuất xứ. 32. Người đề nghị cấp C/O ưu đãi là thương nhân Việt Nam (trong Thông tư này gọitắt là người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diệnhợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất. 4. Hệ thống eCOSys là hệ thống quản lý chứng nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam cóđịa chỉ tại: http: //www.ecosys.gov.vn. Điều 4. Hàng hóa được cấp C/O ưu đãiHàng hóa được cấp C/O ưu đãi là hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hànghóa trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan do Bộ Công Thương banhành. Điều 5. Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/ONgười đề nghị cấp C/O có trách nhiệm: 1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ chức cấp C/O; 2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O; 3. Chứng minh hàng hóa xuất khẩu đáp ứng các quy định về xuất xứ và tạo điềukiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác minh xuất xứ hàng hóa; 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khaibáo và xác định xuất xứ hàng hóa, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩuủy quyền; 5. Báo cáo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O tại nơi thương nhân đã đề nghị cấp về nhữngC/O bị nước nhập khẩu từ chối công nhận C/O do các Tổ chức cấp C/O của Việt Namcấp (nếu có); 6. Hợp tác và tạo điều kiện cho Tổ chức cấp C/O kiểm tra thực tế cơ sở sản xuấthoặc nơi nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến hàng hóa xuất khẩu; 7. Chứng minh tính xác thực về xuất xứ của hàng hóa đã xuất khẩu khi có yêu cầucủa Bộ Công Thương, Tổ chức cấp C/O, cơ quan Hải quan trong nước và cơ quanHải quan nước nhập khẩu. Điều 6. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/OTổ chức cấp C/O có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu; 2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O; 3. Xác minh thực tế xuất xứ của hàng hóa khi cần thiết; 4. Cấp C/O khi hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ nêu tại các văn bản quyphạm pháp luật liên quan; 5. Gửi mẫu chữ ký của những người được ủy quyền ký C/O và con dấu của Tổ chứccấp C/O cho Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của Bộ CôngThương để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu; 6. Giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc cấp C/O theo thẩm quyền; 7. Xác minh lại xuất xứ của hàng hóa đã xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền của nước nhập khẩu; 8. Trao đổi các thông tin có liên quan đến việc cấp C/O với các Tổ chức cấp C/O khác;9. Thực hiện chế độ báo cáo, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ về xuất xứvà các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Công Thương. Chương IIHỒ SƠ THƯƠNG NHÂN VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP C/OĐiều 7. Đăng ký hồ sơ thương nhân1. Người đề nghị cấp C/O phải đăng ký hồ sơ thương nhân với tổ chức cấp C/O khi đềnghị cấp C/O lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp C/O khi đã đăng ký hồ sơ thươngnhân. 2. Hồ sơ thương nhân được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến trụ sở Tổ chứccấp C/O. 3. Hồ sơ thương nhân bao gồm: a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O, ký C/O vàmẫu con dấu của thương nhân (Phụ lục 1); b) Bản sao có dấu sao y bản chính của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh củathương nhân; c) Bản sao có dấu sao y bản chính của giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có); d) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) ra hàng hóa đề nghị cấp C/O (Phụ lục 2). 4. Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/Onơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơthương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần. Điều 8. Thay đổi nơi cấp C/O1. Trong trường hợp muốn được cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơthương nhân trước đây do bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng, người đề nghị cấpC/O phải đăng ký hồ sơ thương nhân và nộp các giấy tờ sau cho Tổ chức cấp C/Omới: a) Công văn đề nghị được cấp C/O tại Tổ chức cấp C/O mới;