Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BNNPTNT ngày 20/07/2015 Hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lưu

1 0 20/07/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BNNPTNT ngày 20/07/2015 Hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 22/VBHN-BNNPTNT Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2015THÔNG TƯHƯỚNG DẪN VIỆC QUY ĐỊNH GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DOĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU THUỘCTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔNThông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2010 Hướng dẫn việc quyđịnh Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhậpkhẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệulực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2010 được sửa đổi, bổ sung bởi:Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010,có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổiĐiều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuấtkhẩu và nhập khẩu;Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhậnlưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệmquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:11 Thông tư số 19/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quyđịnh về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 1 Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of FreeSale - CFS) đối với sản phẩm, hàng hoá được sản xuất trong nước để xuất khẩu vàquản lý CFS đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thuộctrách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Điều 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân, nhà sản xuấtsản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sảnphẩm, hàng hoá tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn.Điều 3. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu; cấp CFS sảnphẩm, hàng hóa xuất khẩu1. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu, cấp CFS sản phẩm, hànghoá xuất khẩu được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 của Thông tư này.2. Các cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo rõcác địa chỉ nơi đăng ký hồ sơ thương nhân; nơi cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuấtkhẩu, nơi kiểm tra CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.Chương IICẤP CFS ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨUĐiều 4. Điều kiện để sản phẩm, hàng hóa được cấp CFSSản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thoả mãn cácđiều kiện sau:1. Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu.2. Được xác nhận công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định củapháp luật hiện hành.năm 2010 có căn cứ ban hành như sau:“Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị địnhsố 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi theo Nghị quyết số57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 như sau:”2 3. Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu về cấp CFS (nếu nước nhập khẩucó quy định).Điều 5. Đăng ký cấp CFS1. Trình tự đăng ký:a) Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan thẩm quyền cấp CFS theo quy định tạiĐiều 9 của Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ.b) Thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS cho cơ quan thẩm quyền cấp CFS.2. Hồ sơ đề nghị cấp CFS gồm:a) Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu quy định tạiPhụ lục 2a của Thông tư này).b) Bản sao có chứng thực xác nhận công bố hợp chuẩn, hoặc công bố hợp quy phù hợpvới quy định của pháp luật hiện hành.c) Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu (nếu có).3. Gửi hồ sơ:Người đề nghị cấp CFS gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền cấp CFS bằng các hình thức:gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện.Điều 6. Thẩm tra hồ sơ và cấp CFS1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ:a) Đối với hồ sơ được gửi qua đường bưu điện: Trong thời gian không quá 02 ngàylàm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký cấp CFS, cơ quan thẩm quyền cấp CFSthông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS nêu rõ những nội dung cần điềuchỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.b) Đối với hồ sơ được gửi trực tiếp: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệcủa hồ sơ, nếu chưa đầy đủ, không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn cá nhân, tổchức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này:a) Công chức tiếp nhận hồ sơ viết giấy biên nhận hồ sơ (đối với hồ sơ được gửi trựctiếp).b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký cấpCFS, cơ quan thẩm quyền cấp CFS sẽ cấp Giấy chứng nhận CFS (theo mẫu quy địnhtại Phụ lục III Thông tư này hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu). Giấy chứng nhậnCFS có hiệu lực tối đa 2 năm kể từ ngày cấp.3. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá không đáp ứng điều kiện để cấp CFS như quy địnhtại Điều 4 Thông tư này, cơ quan thẩm quyền cấp CFS ra thông báo bằng văn bản cho3