Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2014 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Lưu

0 0 11/12/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2014 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Bình luận

Thông tin bài viết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 19/VBHN-VPQH Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014 LUẬTTHUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨULuật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 củaQuốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi:Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đượcsửa đổi, bổ sung theo Nghị Quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 củaQuốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;Luật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu1.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhLuật này quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dânbiên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu.Điều 2. Đối tượng chịu thuếTrừ hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này, hàng hóa trong các trường hợp sauđây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phithuế quan vào thị trường trong nước.Điều 3. Đối tượng không chịu thuếHàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu:1. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới ViệtNam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ.2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại. 3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từnước ngoài vào khu phi thuế quan và chi sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóađưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.Điều 4. Đối tượng nộp thuếTổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quyđịnh tại Điều 2 của Luật này là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Điều 5. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới địalý xác định, được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; quan hệ muabán, trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.2. Biện pháp về thuế để tự vệ là biện pháp được áp dụng đối với một loại hàng hóanhất định được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệthại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước.3. Nhập khẩu hàng hóa quá mức là việc nhập khẩu hàng hóa với khối lượng, số lượnghoặc trị giá tăng một cách đột biến về số lượng tuyệt đối hoặc tương đối so với khốilượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếpđược sản xuất trong nước.4. Thuế tuyệt đối là thuế được ấn định bằng số tiền nhất định tính trên một đơn vị hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu.5. Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, giađình, tổ chức mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc ở nướcngoài.6. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới là hàng hóa phục vụ sản xuất,sinh hoạt thường ngày của cư dân biên giới.Điều 6. Áp dụng điều ước quốc tếTrong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với quy định của Luật nàythì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.Điều 7. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giớiCăn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc áp dụng thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới phù hợp vớitừng thời kỳ.Chương IICĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ Điều 8. Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp thuế1. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàng thựctế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệphần trăm (%); đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế là sốlượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan vàmức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.2. Phương pháp tính thuế được quy định như sau:a) Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàngthực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và thuếsuất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế;b) Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghitrong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóatại thời điểm tính thuế.3. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam; trong trường hợp được phép nộp thuế bằngngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.Điều 9. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế1. Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợpđồng.2. Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩunhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế.3.2 Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tínhthuế là tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tínhthuế.Chính phủ quy định cụ thể việc xác định giá tính thuế quy định tại Điều này.Điều 10. Thuế suất1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tạiBiểu thuế xuất khẩu.2. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặcbiệt và thuế suất thông thường:a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại vớiViệt Nam;b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với ViệtNam;