Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BNNPTNT năm 2014 về quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm Lưu

7 1 25/04/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BNNPTNT năm 2014 về quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 17/VBHN-BNNPTNT Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014NGHỊ ĐỊNHVỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU,NHẬP NỘI TỪ BIỂN, QUÁ CẢNH, NUÔI SINH SẢN, NUÔI SINH TRƯỞNG VÀTRỒNG CẤY NHÂN TẠO CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃNGUY CẤP, QUÝ, HIẾMNghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quản lýhoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinhsản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguycấp, quý, hiếm, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2006, được sửa đổi, bổ sungbởi:Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15tháng 12 năm 2011.Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001; Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003;Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;Căn cứ Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn1,Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từbiển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật,1 Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nông nghiệp có căn cứ ban hành sau:“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,” thực vật (kể cả loài lai) hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm:a) Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục I, II và III củaCông ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đâygọi là Công ước CITES);b) Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam.2. Đối tượng áp dụng.Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trongnước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quanđến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôisinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật các loài động vật, thực vậthoang dã nguy cấp, quý, hiếm trên lãnh thổ Việt Nam.Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định củađiều ước quốc tế đó.Điều 2. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Loài dùng để chỉ bất kỳ một loài, một phân loài hay một quần thể động vật, thực vậtcách biệt về mặt địa lý.2. Loài lai là kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài động vật haythực vật với nhau.3. Giấy phép CITES, chứng chỉ CITES là giấy tờ do Cơ quan quản lý CITES ViệtNam cấp để xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật các loàiđộng vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES.4. Giấy phép do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp để xuất khẩu mẫu vật các loàiđộng vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam, khôngquy định tại các Phụ lục của Công ước CITES.5. Phụ lục của Công ước CITES bao gồm:a) Phụ lục I là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng,nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫuvật từ tự nhiên vì mục đích thương mại;b) Phụ lục II là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọatuyệt chủng, nhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng, nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, táixuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mạinhững loài này không được kiểm soát;c) Phụ lục III là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã mà một nước thànhviên của Công ước CITES yêu cầu nước thành viên khác của Công ước CITES hợp tác để kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại.6. Động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam baogồm:a) Nhóm I là danh mục những loài động vật, thực vật có giá trị đặc biệt về khoa học,môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiênhoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao; nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thươngmại;b) Nhóm II là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã có giá trị về khoa học,môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặccó nguy cơ tuyệt chủng; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.7. Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã (sau đây gọi là mẫu vật) là động vật,thực vật hoang dã còn sống hay đã chết, bộ phận, dẫn xuất dễ dàng nhận biết được cónguồn gốc từ động vật, thực vật hoang dã.8. Vì mục đích thương mại là những hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ và các hoạtđộng xúc tiến thương mại mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nhằm mụcđích lợi nhuận.9. Không vì mục đích thương mại là những hoạt động trao đổi, dịch vụ vận chuyểnmẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã không nhằm mục đích lợi nhuận, baogồm: phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, trao đổi giữa các vườn động vật, vườnthực vật, triển lãm không vì mục đích thương mại, biểu diễn xiếc không vì mục đíchthương mại; trao đổi, trao trả mẫu vật giữa các Cơ quan quản lý CITES các nước.10. Nhập nội từ biển là đưa vào lãnh thổ Việt Nam mẫu vật các loài động vật, thực vậthoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES được khai thác từ vùng biểnkhông thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.11. Tái xuất khẩu là xuất khẩu mẫu vật đã được nhập khẩu trước đây.12. Môi trường có kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người nhằm mụcđích tạo ra những loài thuần chủng hoặc những cây lai, con lai, đảm bảo các điều kiệnđể ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật, thực vật, trứng, giao tử, hợp tử,hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong môi trường đó.13. Trại nuôi sinh trưởng là nơi nuôi giữ con non, trứng của các loài động vật hoangdã từ tự nhiên để nuôi lớn, cho ấp nở thành các cá thể con trong môi trường có kiểmsoát.14. Trại nuôi sinh sản là nơi nuôi giữ động vật hoang dã để sinh đẻ ra các thế hệ kếtiếp trong môi trường có kiểm soát.15. Cơ sở trồng cấy nhân tạo là nơi trồng, cấy từ hạt, hợp tử, mầm, ghép cành hoặc cáccách nhân giống khác thực vật hoang dã trong môi trường có kiểm soát.16. Nguồn giống sinh sản là cá thể động vật ban đầu được nuôi trong trại nuôi sinh sảnđể sản xuất ra các cá thể thế hệ kế tiếp. Việc khai thác nguồn giống sinh sản không