Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BCT năm 2014 Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại Lưu

7 0 25/04/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BCT năm 2014 Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG THƯƠNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Số: 15/VBHN-BCT Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014 NGHỊ ĐỊNHQUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNGQUYỀN THƯƠNG MẠINghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi:Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổsung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại[1],Chương 1.QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thươngmại trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoàitham gia vào hoạt động nhượng quyền thương mại.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên hoạt động mua bán hàng hóa và cáchoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, ngoài những quy định tại Điều 7Nghị định này, chỉ được thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại đối với nhữngmặt hàng mà doanh nghiệp đó được kinh doanh dịch vụ phân phối theo cam kết quốctế của Việt Nam.Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. "Bên nhượng quyền" là thương nhân cấp quyền thương mại, bao gồm cả Bênnhượng quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp. 2. "Bên nhận quyền" là thương nhân được nhận quyền thương mại, bao gồm cả Bênnhận quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhượng quyền thứ cấp.3. "Bên nhượng quyền thứ cấp" là thương nhân có quyền cấp lại quyền thương mại màmình đã nhận từ Bên nhượng quyền ban đầu cho Bên nhận quyền thứ cấp.4. "Bên nhận quyền sơ cấp" là thương nhân nhận quyền thương mại từ Bên nhượngquyền ban đầu. Bên nhận quyền sơ cấp là Bên nhượng quyền thứ cấp theo nghĩa củakhoản 3 Điều này trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp.5. "Bên nhận quyền thứ cấp" là thương nhân nhận lại quyền thương mại từ Bênnhượng quyền thứ cấp.6. "Quyền thương mại" bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các quyền sau đây:a) Quyền được Bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu Bên nhận quyền tự mình tiếnhành công việc kinh doanh cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo một hệ thống do Bênnhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩuhiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của Bên nhượng quyền;b) Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền sơ cấp quyền thương mạichung;c) Quyền được Bên nhượng quyền thứ cấp cấp lại cho Bên nhận quyền thứ cấp theohợp đồng nhượng quyền thương mại chung;d) Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền thương mại theohợp đồng phát triển quyền thương mại.7. "Kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại" là công việc kinh doanhdo Bên nhận quyền tiến hành theo hợp đồng nhượng quyền thương mại.8. "Hợp đồng phát triển quyền thương mại" là hợp đồng nhượng quyền thương mạitheo đó Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền được phép thành lập nhiềuhơn một cơ sở của mình để kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mạitrong phạm vi một khu vực địa lý nhất định.9. "Quyền thương mại chung" là quyền do Bên nhượng quyền trao cho Bên nhượngquyền thứ cấp được phép cấp lại quyền thương mại cho các Bên nhận quyền thứ cấp.Bên nhận quyền thứ cấp không được phép cấp lại quyền thương mại chung đó nữa.10. "Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp" là hợp đồng nhượng quyền thươngmại ký giữa Bên nhượng quyền thứ cấp và Bên nhận quyền thứ cấp theo quyền thươngmại chung.Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thươngmại1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhànước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong phạm vi cả nước và có nhiệmvụ, quyền hạn sau: a) Quản lý thống nhất về mặt nghiệp vụ và hướng dẫn thực hiện các chính sách, quyđịnh của pháp luật về hoạt động nhượng quyền thương mại; tổ chức đăng ký hoạt độngnhượng quyền thương mại;b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc kiểm tra, kiểm soát, đánhgiá, báo cáo lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền về các hoạt động nhượng quyềnthương mại;c) Kiến nghị với Chính phủ ban hành mới hoặc ban hành theo thẩm quyền hoặc đềxuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động nhượng quyềnthương mại.2. Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướngdẫn về chế độ thuế áp dụng đối với hoạt động nhượng quyền thương mại và lệ phíđăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhànước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình.4.[2] Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sau đây:a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhượng quyền thương mại trong nướctrên địa bàn tỉnh;b) Chỉ đạo Sở Công Thương báo cáo định kỳ hoạt động nhượng quyền thương mạitrên địa bàn về Bộ Công Thương."Chương 2.HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠIMục 1: ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠIĐiều 5. Điều kiện đối với Bên nhượng quyềnThương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:1. Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01năm. Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượngquyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thứcnhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lạiquyền thương mại.2. Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theoquy định tại Điều 18 của Nghị định này.3. Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không viphạm quy định tại Điều 7 của Nghị định này.Điều 6. Điều kiện đối với Bên nhận quyền