Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN ngày 13/01/2016 Hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Lưu

1 0 13/01/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN ngày 13/01/2016 Hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVIỆT NAM----------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 11/VBHN-NHNN Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2016 THÔNG TƯHƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC DIỆN QUẢNLÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMThông tư số 18/2014/TT-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lýchuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thựcgiấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm2010;Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài(sau đây gọi tắt là Nghị định số 187/2013/NĐ-CP);Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ,Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt độngnhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam1.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1 Thông tư này công bố Danh mục hàng hóa kèm theo mã số HS của hàng hóa thuộcdiện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt làNgân hàng Nhà nước); hướng dẫn điều kiện, thủ tục cấp phép nhập khẩu và điều kiện,thủ tục chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lýchuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Cục Phát hành và Kho quỹ, Cục Quản trị, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệptrực thuộc Ngân hàng Nhà nước.2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các cơ sở in, đúc tiền.3. Các cơ quan, tổ chức và thương nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu hànghóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước.Điều 3. Hình thức quản lý1. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nướcđược quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lýchuyên ngành bằng một trong hai hình thức: cấp giấy phép nhập khẩu và chỉ địnhdoanh nghiệp được phép nhập khẩu.Chương IIQUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC DIỆN QUẢN LÝCHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCMục 1. QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THEO HÌNH THỨC CẤPGIẤY PHÉP NHẬP KHẨUĐiều 4. Hàng hóa nhập khẩu1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý bằng hình thức cấp giấy phép nhập khẩu đốivới mặt hàng cửa kho tiền.2. Yêu cầu kỹ thuật của cửa kho tiền: Cửa kho tiền nhập khẩu phải phù hợp với tiêuchuẩn kỹ thuật cửa kho tiền do Ngân hàng Nhà nước quy định.Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền1. Đối với Cục Phát hành và Kho quỹ, Cục Quản trị, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhànước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cácdoanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ bao gồm:a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền: 01(một) bản chính theomẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;2 b) Văn bản có ý kiến của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho trang bị cửakho tiền nhập khẩu: 01 (một) bản sao;c) Tài liệu kỹ thuật cửa kho tiền: 01 (một) bản sao và 01 (một) bản dịch Tiếng Việt.2. Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các cơ sở in, đúc tiền(trừ cơ sở in, đúc tiền là doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước); các cơ quan,tổ chức và thương nhân có nhu cầu nhập khẩu cửa kho tiền, hồ sơ bao gồm:a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền: 01 (một) bản chính theomẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;b)2 Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 01 (một) bản sao được cấp từ sổgốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu;trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu,người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính;c)3 Tài liệu kỹ thuật cửa kho tiền: 01 (một) bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản saocó chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu và 01 (một) bảndịch Tiếng Việt; trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bảnchính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bảnsao so với bản chính;3. Trường hợp các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này ủy tháccho đơn vị khác để nhập khẩu cửa kho tiền ngoài các giấy tờ được quy định tại Khoản1, Khoản 2 Điều này cần bổ sung các giấy tờ như sau:a)4 Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của đơn vị nhận ủy thác; 01 (một)bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trìnhbản chính để đối chiếu; trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trìnhbản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác củabản sao so với bản chính;b) Văn bản ủy thác theo quy định pháp luật về hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa:01 (một) bản gốc hoặc 01 (một) bản sao có xác nhận của đơn vị ủy thác.Điều 6. Quy trình và thời hạn giải quyết việc cấp giấy phép nhập khẩu cửa khotiền1. Đơn vị đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cửa kho tiền gửi hồ sơ qua đường bưu điệnhoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ), địa chỉ: Số47- 49 Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.2. Sau 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu, Cục Pháthành và Kho quỹ sẽ có ý kiến yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồsơ chưa hợp lệ.3