Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN năm 2014 Ban hành quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc Lưu

5 1 21/05/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN năm 2014 Ban hành quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

NGÂN HÀNG NHÀNƯỚC VIỆT NAM-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 11/VBHN-NHNN Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2014 QUYẾT ĐỊNHVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THANH TOÁN TRONG MUA BÁN, TRAO ĐỔIHÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI VÀ KHU KINH TẾ CỬAKHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐCQuyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 6 năm 2004 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóavà dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và TrungQuốc, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạtđộng ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chínhthuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kểtừ ngày 14 tháng 10 năm 2011. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước số 10/2003/QH11ngày 17/6/2003; Căn cứ Hiệp định về mua bán hàng hóa ở vùng biên giới ký ngày 19/10/1998 giữaChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòaNhân dân Trung Hoa; Căn cứ Hiệp định thanh toán và hợp tác ký ngày 16 tháng 10 năm 2003 giữaNgân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc; Căn cứ vào Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về quản lý buôn bán hàng hóa qua biên giới với các nước có chung biên giới; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 290/VPCP-KTTHngày 16/01/2003 của Văn Phòng Chính phủ về việc thu tiền của nước có chung biêngiới; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối1, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thanh toán trong mua bán, traođổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Namvà Trung Quốc". Điều 2.2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Thông tưsố 06/TT-NH8 ngày 18/3/1994 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn Hiệp định thanhtoán và Hợp tác Việt - Trung ngày 26/5/1993 giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàNgân hàng Nhân dân Trung Hoa hết hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vịthuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mạichịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤTKT. THỐNG ĐỐCPHÓ THỐNG ĐỐCĐặng Thanh Bình QUY CHẾTHANH TOÁN TRONG MUA BÁN, TRAO ĐỔI HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TẠIKHU VỰC BIÊN GIỚI VÀ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VIỆT NAM - TRUNGQUỐC(Ban hành kèm theo Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07/6/2004 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước)Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động sau: a) Thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giới giữa thươngnhân Việt Nam và thương nhân Trung Quốc theo quy định tại Hiệp định về mua bánhàng hóa ở vùng biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namvà Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi là thanh toán xuấtnhập khẩu qua biên giới Việt - Trung); b) Thanh toán trong bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thu Nhân dân tệ (CNY) tiềnmặt của các doanh nghiệp Việt Nam tại Khu vực biên giới và Khu Kinh tế cửa khẩuthuộc các tỉnh biên giới giáp Trung Quốc; c) Mở, sử dụng tài khoản CNY của thương nhân Việt Nam và mở, sử dụng tài khoảnđồng Việt Nam (VND) của thương nhân Trung Quốc tại Ngân hàng được phép củaViệt Nam ở khu vực biên giới; d) Thành lập và hoạt động của bàn đại lý đổi CNY. 2. Thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới và thanh toántrong mua bán hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửakhẩu được thực hiện bằng VND và CNY theo các phương thức do hai bên mua bánthỏa thuận phù hợp với quy định về quản lý tiền của nước có chung biên giới. Việcmang VND và CNY qua cửa khẩu biên giới phải tuân theo quy định hiện hành vềmang ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam bằng tiền mặt khi xuất nhập cảnh. 3. Thanh toán trong xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ giữa thương nhân Việt Namvà thương nhân Trung Quốc không thuộc đối tượng nêu tại điểm a khoản 1 Điều nàyđược áp dụng các hình thức thanh toán qua Ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổitheo thông lệ quốc tế hoặc theo các hình thức khác được Ngân hàng Nhà nước chophép và không chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Đối tượng áp dụngQuy chế này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Thương nhân Việt Nam, gồm: a) Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật ViệtNam;