Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC ngày 26/05/2015 Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Lưu

4 0 26/05/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC ngày 26/05/2015 Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 09/VBHN-BTC Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2015 NGHỊ ĐỊNH1QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ XUẤTKHẨU, THUẾ NHẬP KHẨUNghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 10 năm 2010, được sửa đổi bởi:Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,2NGHỊ ĐỊNHChương 1NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Đối tượng chịu thuếHàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không,đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác đượcthành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuếquan vào thị trường trong nước.Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảothuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và1 các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cóquan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu,nhập khẩu.3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.Điều 2. Đối tượng không chịu thuếHàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu:1. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật.2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, cáctổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chứcphi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoàicho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạokhác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩmquyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quảchiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nướcngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khuphi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.4. Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.Điều 3. Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế1. Đối tượng nộp thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhậpkhẩu, bao gồm:a) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;b) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;c) Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhậnhàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.2. Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộpthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trongtrường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tíndụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế theo quy định củapháp luật quản lý thuế.2 Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tếTrường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cóquy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khác với Nghị định này thì áp dụng quy địnhcủa Điều ước quốc tế đó.Điều 5. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giớiHàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế trong định mức, nếuvượt quá định mức thì phải nộp thuế theo quy định của Nghị định này. Bộ Tài chính chủtrì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có biên giớivà các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức được miễn thuếđối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới tại từng khu vực.Chương 2CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾĐiều 6. Căn cứ tính thuế1. Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính thuế là:a) Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;b) Giá tính thuế từng mặt hàng;c) Thuế suất từng mặt hàng.2. Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:a) Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;b) Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa.3. Đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế, căn cứtính thuế là: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích củamặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.Điều 7. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế31. Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo quy định củapháp luật về trị giá hải quan.2. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán chưa có giá chính thức tại thờiđiểm đăng ký Tờ khai hải quan hoặc không có hợp đồng mua bán thì giá tính thuế thựchiện theo quy định của Bộ Tài chính.Điều 8. Đồng tiền nộp thuế4Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuếbằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.Điều 9. Thuế suất3