Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2014 Luật hải quan Lưu

0 0 11/12/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2014 Luật hải quan

Từ khóa : Luật Hải quan

Bình luận

Thông tin bài viết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 07/VBHN-VPQH Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014 LUẬTHẢI QUANLuật hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật hải quan1.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhLuật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu,nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức,cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt độngcủa Hải quan.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.Điều 3. Chính sách về hải quan1. Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.2. Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạtđộng minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.Điều 4. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chuyển cửa khẩu là việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểmtra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tụchải quan khác.2. Chuyển tải là việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa,phương tiện vận tải nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu hoặctừ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho,bãi trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu.3. Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứngtừ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liênquan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp.Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu,quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thốngthông tin tích hợp.4. Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thugom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.5. Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảmsự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản,lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhphương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.6. Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữtrong địa bàn hoạt động hải quan.7. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạthoặc mục đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theongười, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.8. Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơquan hải quan theo quy định của Luật này.9. Kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thôngquan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.10. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan đượcgửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nướcngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.11. Kiểm soát hải quan là biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệpvụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.12. Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ,tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. 13. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế,thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi Luật hải quan được ápdụng.14. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điềukhiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa,chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.15. Niêm phong hải quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu đểnhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.16. Phân loại hàng hóa là việc căn cứ vào đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý,hóa, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa để xác địnhtên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.17. Phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đườnghàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.18. Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trìnhnghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắpxếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác cóhiệu quả.19. Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vậntải.20. Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân,gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Namhoặc nước ngoài.21. Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu,xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.22. Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạtđộng hải quan.23. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quanphải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.24. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mụcđích tính thuế, thống kê hải quan.25. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương tiện vậntải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực,thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc vàhành khách trên phương tiện vận tải.