Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGTVT năm 2015 Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu Lưu

6 0 02/02/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGTVT năm 2015 Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ GIAO THÔNG VẬNTẢI--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 02/VBHN-BGTVT Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015THÔNG TƯQUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆMÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨUThông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườngxe cơ giới nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011, được sửa đổi, bổsung bởi:Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT- BGTVT ngày15 tháng 04 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về kiểm tra chấtlượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 12 năm 2014.Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá;Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thôngvận tải;Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và cáchoạt động đại lý mua bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau: 11 Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu có căn cứ ban hành như sau:“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quácảnh hàng hóa với nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định số 187/2013/NĐ-CP); Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườngcác loại xe cơ giới nhập khẩu.2. Thông tư này không áp dụng đối với:a) Xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu;b) Xe cơ giới nhập khẩu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng,Bộ Công an;c) Xe cơ giới nhập khẩu thực hiện các mục đích đặc biệt và không để tham gia giaothông.Điều 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đâygọi tắt là tổ chức, cá nhân) nhập khẩu xe cơ giới và các tổ chức, cơ quan liên quan đếnviệc quản lý, kiểm tra, thử nghiệm xe cơ giới.Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Xe cơ giới là các loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ (trừ môtô, xe gắn máy) được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6211 và TCVN 7271, kể cả ô tôsát xi.2.2 Xe cơ giới cùng kiểu loại là các xe cơ giới của cùng một chủ sở hữu công nghiệp (nhàsản xuất), cùng nhãn hiệu (Brand, Trade Mark), cùng thiết kế (Model Code hoặc TypeApproval Number), cùng các thông số kỹ thuật cơ bản, cùng nước sản xuất.Điều 4. Xe cơ giới nhập khẩu phải tuân theo các quy định hiện hành về kiểu loại vàtiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.Điều 5. Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra) tổ chức và tiếnhành việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi làkiểm tra) xe cơ giới nhập khẩu trong phạm vi cả nước.Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT).”2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. Chương IIQUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢOVỆ MÔI TRƯỜNGĐiều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm tra 1. Bản chính Giấy đăng ký kiểm tra, trong đó ghi rõ số khung, số động cơ và năm sảnxuất của xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.2. Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu bao, gồm:Hóa đơn thương mại hoặc các giấy tờ tương đương; Tờ khai hàng hoá nhập khẩu.3. Bản sao tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật có xác nhận của tổ chức,cá nhân nhập khẩu, trong đó có thể hiện các nội dung quy định tại mục 2 Phụ lục IIban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cung cấp được tài liệu giới thiệutính năng và thông số kỹ thuật thì thay thế bằng Bản đăng ký thông số kỹ thuật xe cơgiới nhập khẩu do tổ chức, cá nhân nhập khẩu lập theo mẫu quy định tại Phụ lục II banhành kèm theo Thông tư này.4. Đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng thì ngoài tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3Điều này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải nộp các tài liệu sau:a) Bản chính Phiếu kiểm tra xuất xưởng do nhà sản xuất cấp cho từng xe cơ giới, trongđó có ghi số khung, số động cơ hoặc bản chính Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) donhà sản xuất cấp cho xe cơ giới nhập khẩu. Các tài liệu này được áp dụng đối với xecơ giới thuộc phương thức kiểm tra xác nhận kiểu loại quy định tại khoản 1 Điều 7 củaThông tư này;b) Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu của một trong các tài liệu khíthải của xe cơ giới sau: Báo cáo thử nghiệm khí thải do cơ quan, tổ chức có thẩmquyền nước ngoài cấp cho kiểu loại xe cơ giới hoặc động cơ xe cơ giới (đối với xe ô tôhạng nặng), trong đó có thể hiện kết quả thử nghiệm của các phép thử quy định tại quychuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền nướcngoài cấp kèm theo Báo cáo thử nghiệm tương ứng xác nhận kiểu loại xe cơ giới hoặcđộng cơ xe cơ giới (đối với xe ô tô hạng nặng) đã thỏa mãn yêu cầu về khí thải theoquy định hiện hành hoặc cao hơn đối với từng loại xe và phép thử quy định tại quychuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;c) Yêu cầu về tài liệu khí thải quy định tại điểm b khoản này không áp dụng đối vớicác đối tượng sau: Xe cơ giới không tham gia giao thông công cộng, hoạt động chủyếu tại khu vực mỏ, bến cảng, sân bay, kho bãi, nhà máy, khu du lịch và vui chơi giảitrí; Xe cơ giới nhập khẩu theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;Xe cơ giới nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại hoặc quà tặng cho cơ quan, tổchức nhà nước; Xe cơ giới nhập khẩu của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi,miễn trừ tại Việt Nam; Xe cơ giới đã qua sử dụng; Xe cơ giới có phê duyệt kiểu củaEU; Xe cơ giới có kiểu loại đã được đăng ký lưu hành tại các nước thuộc nhóm G7.