Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2017 Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa Lưu

12 0 12/01/2017 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT năm 2017 Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG THƯƠNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 01/VBHN-BCT Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2017 THÔNG TƯQUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP,CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓAThông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ CôngThương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩuhàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ CôngThương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điềukiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BộCông Thương, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2017.Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1757/TTg-KTTHngày 31 tháng 10 năm 2013 về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất; chuyển khẩuvà gửi kho ngoại quan;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hoạt động tạm nhập, táixuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa.1Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; hoạt động tạm xuất, táinhập và hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.2. Hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa theo hình thức vận chuyển thẳng hànghóa từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam khôngthuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam hàng hóa thuộc Phụlục III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư này thì không được thực hiện qua các cửakhẩu đường bộ.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam (sau đây viết tắt là thươngnhân) thực hiện hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hànghóa; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo cam kết về việc Việt Namgia nhập Tổ chức Thương mại thế giới.Điều 3. Danh mục một số loại hàng hóaBan hành kèm theo Thông tư này danh mục một số loại hàng hóa sau đây:1. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quy định tạiPhụ lục I.2. Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quyđịnh tại Phụ lục II.3. Danh mục hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện,quy định tại Phụ lục III.4. Danh mục hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện,quy định tại Phụ lục IV.5. Danh mục hàng đã qua sử dụng thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu,cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc Phụ lục I và Phụ lục II, được phépkinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện (sau đây gọi là hàng đã qua sử dụng, quyđịnh tại Phụ lục V).Chương IIKINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓAMục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓAĐiều 4. Quy định chung về kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa1. Trừ trường hợp hàng hóa thuộc Phụ lục I, II và trường hợp quy định tại Khoản 2,Khoản 3 Điều này, doanh nghiệp Việt Nam thành lập theo quy định pháp luật (sau đâygọi là doanh nghiệp) được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất không phụ thuộc vàongành nghề đăng ký kinh doanh. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hảiquan cửa khẩu, không cần có Giấy phép của Bộ Công Thương.2. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục III, IV, V thuộc loại hình kinhdoanh có điều kiện. Điều kiện đối với từng nhóm hàng hóa quy định tại Mục 2Chương này. 3. Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu,tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu theo giấy phép phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất của Bộ Công Thương.Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Chương III Thông tư này.Điều 5. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất hàng hóa1. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩuquốc tế, cửa khẩu chính theo quy định.2. Việc tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan chỉ được thực hiệntại các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụngoài khu kinh tế cửa khẩu đã có đầy đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quyđịnh và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước. Các cửa khẩu phụ, điểm thông quannày do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới công bố sau khi đã trao đổi, thống nhất với cácBộ: Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.3. Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trao đổi với Bộ Công Thương về nguyên tắc lựachọn doanh nghiệp được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thôngquan quy định tại Khoản 2 Điều này và công bố danh sách doanh nghiệp được lựachọn.4. Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất quacác tỉnh biên giới thì cửa khẩu nhập khẩu hàng hóa để gửi kho ngoại quan và cửa khẩuxuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các tỉnh biên giới thực hiện theo quy định tại Điềunày.Điều 6. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuấtKhi có hiện tượng hàng hóa ách tắc tại cảng, cửa khẩu và có nguy cơ gây ô nhiễm môitrường, các cơ quan liên quan thông báo cho Bộ Công Thương biết để xem xét thựchiện việc điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Việc điều tiết hàng hóakinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện như sau:1. Bộ Công Thương áp dụng việc cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với một số loạihàng hóa. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thực hiện như quy định tại Chương III Thôngtư này.2. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp tạmngừng đưa hàng về Việt Nam.Điều 7. Vận đơn đường biểnVận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thuộc Phụ lục III,IV, V được quy định như sau:1. Vận đơn phải là vận đơn đích danh, không được chuyển nhượng.2. Trên vận đơn phải ghi số Mã số tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp.3. Đối với hàng đã qua sử dụng thuộc Phụ lục V, trên vận đơn phải ghi số Giấy phéptạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp.