Thuê nhập khẩu hàng mang về nước làm quà Lưu

0 0 17/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
tôi có dự định về nước chơi và mua khá nhiều Thuốc xương khớp , tảo lục của Nhật về làm quà . Vậy cho tôi hỏi các loại sau loại nào được miễn thuế nhập khẩu và loại nào bị hạn chế nhập khẩu không : Tảo lục supirulina 2200V / hộp , Thuốc xương glucosamin 900V / hộp . Sữa bột meiji cho trẻ nhỏ từ 1-3 tuổi . Và nếu 1 trong 3 loại hàng hoá trên bị đánh thuế nhập khẩu thì tính như thế nào và dựa trên thông tư số bao nhiêu để đánh thếu .

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: NGUYEN DINH HAI  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Nhập khẩuTiêuđề:Hàng Hoá Miễn Thuế Nhập KhẩuCâu hỏi:Cho tôi xin phép được hỏi , tôi có dự định về nước chơi và mua khá nhiều Thuốc xương khớp , tảo lục của Nhật về làm quà . Vậy cho tôi hỏi các loại sau loại nào được miễn thuế nhập khẩu và loại nào bị hạn chế nhập khẩu không : Tảo lục supirulina 2200V / hộp , Thuốc xương glucosamin 900V / hộp . Sữa bột meiji cho trẻ nhỏ từ 1-3 tuổi .Và nếu 1 trong 3 loại hàng hoá trên bị đánh thuế nhập khẩu thì tính như thế nào và dựa trên thông tư số bao nhiêu để đánh thếu .Tôi xin chân thành cảm ơn !!!     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau: 1/ Về chính sách mặt hàngCăn cứ Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị địnhsố 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” thì các mặt hàng mà bạn mang về không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.2/ Về thủ tục hải quan- Việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh được quy định tại Điều 54 Mục 3 Chương III Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 như sau:“Điều 54. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan tạicửa khẩu.2. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh vượt định mức miễn thuế phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.Người xuất cảnh, nhập cảnh có thể gửi hành lý vào kho tại cửa khẩu và được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh.3. Tiêu chuẩn hành lý, định mức hành lý được miễn thuế thực hiện theo quy định của 1 pháp luật về thuế.”- Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh: Bạn đọc tham khảo quy định tại Mục 9 Chương III Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ "Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan" và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".3/ Về định mức hành lý của người nhập cảnh- Căn cứ khoản 7 Điều 4 Chương I Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 thì: “Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhucầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi”.- Định mức hành lý được miễn thuế nhập khẩu của người nhập cảnh được quy định tại Điều 6 Chương II Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ "Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu" như sau:“Điều 6. Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt làchai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu;c) Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi;d) Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại các điểm a, b, và c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt Nam;Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.2. Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần. Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 2 Điều này không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.3. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hànhlý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, không thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật, được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức.4. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.5. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.”- Định mức hành lý không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của ngườinhập cảnh được quy định tại Điều 3 Chương II Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ “Về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế” như sau:“Điều 3. Định mức hành lý của người nhập cảnhĐịnh mức hành lý không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của người nhập cảnh như sau:1. Rượu, đồ uống có cồna) Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít;b) Rượu dưới 22 độ: 2,0 lít;c) Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lítĐối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt làchai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này nhưng dung tích vượt không quá 01 (một) lít thì được miễn thuế cả chai, nếu dung tích vượt quá 01 (một) lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.2. Thuốc láa) Thuốc lá điếu: 200 điếu;b) Xì gà: 100 điếu;c) Thuốc lá sợi: 500 gamĐối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.3. Định mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.4. Đồ dùng cá nhân: số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.5. Các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa quy định tại các Khoản 1, 2, và 4 Điều này (không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩuhoặc nhập khẩu có điều kiện): Tổng trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng Việt Nam.6. Khách nhập cảnh thường xuyên theo quy định tại Khoản 5 Điều 58 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện 3