Thủ tục hoàn thuế nhập khẩu nộp thừa. Lưu

0 0 13/03/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 2 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Trong quá trình khai báo làm thủ tục nhập khẩu, do sơ xuất doanh nghiệp chỉ khai báo mục hàng băng dính theo biểu thuế ưu đã là B05 còn mục hàng Ống nhựa PP khai báo theo biểu thuế thông thường “B01” dẫn đến doanh nghiệp nộp thừa số tiền thuế là 5 triệu đồng.

Bình luận

Thông tin bài viết

Câu hỏi: 18547:Công ty là Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, chuyên kinh doanh sản xuất băngdính. Ngày 18/02/2017 Công ty chúng tôi có nhập khẩu lô hàng là băng dính và ốngnhựa PP có xuất xứ Trung Quốc. Lô hàng nhập khẩu có kèm theo giấy chứng nhậnxuất xứ form E. Mã biểu thuế hưởng ưu đãi thuế là B05. Trong quá trình khai báo làmthủ tục nhập khẩu, do sơ xuất doanh nghiệp chỉ khai báo mục hàng băng dính theobiểu thuế ưu đã là B05 còn mục hàng Ống nhựa PP khai báo theo biểu thuế thôngthường “B01” dẫn đến doanh nghiệp nộp thừa số tiền thuế là 5 triệu đồng. Công tychúng tôi xin hỏi: Trường hợp như vậy công ty chúng tôi có được hoàn thuế không! Ngày gửi: 13/03/2017 - Trả lời: 24/03/2017Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH INM VINAĐịa chỉ: Lô CN-01, KCN Bình Xuyên II, Xã Bá Hiến, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh VĩnhPhúc - Email : dandaiuyen@gmail.comVướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:Trường hợp của Công ty nêu được xem xét hoàn lại số tiền nộp thừa với điều kiệnhàng hoá nhập khẩu của Công ty có C/O hợp lệ, đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuếquan theo quy định. Để được xem xét hoàn lại số tiền đã nộp thừa, trước hết Công tycần làm thủ tục khai báo bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 20, Thông tưsố 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Sau khi hồ sơ khai báo bổsung đã được cơ quan hải quan chấp nhận, Công ty có Công văn đề nghị Chi cục Hảiquan nợi đăng ký tờ khai hoàn lại số tiền đã nộp thừa. Thủ tục hoàn tiền thuế nộp thừaquy định tại Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tàichính:Điều 49. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nộpthừa trong các trường hợp:a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiềnthuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã nộp đốivới hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuấtsang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưngnhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đãnộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm) đối vớitừng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thìđược bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậmnộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào sốtiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trảsố tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiềnthuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực1 hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môitrường, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp. 2. Hồ sơ, thủ tục xử lý đối với số tiền thuế được hoàn quy định tại điểm b khoản 1Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại mục 4 chương VI Thông tư này.3. Việc xử lý đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểma khoản 1 Điều này được hướng dẫn như sau:a) Hồ sơ bao gồm:a.1) Công văn đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt: 01 bảnchính, trong đó nêu rõ:Số tờ khai hải quan; số chứng từ nộp thuế, tiền chậm nộp; số tiền thuế, tiền chậm nộp,tiền phạt đã nộp; số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp; số tiền thuế, tiềnchậm nộp, tiền phạt nộp thừa; lý do nộp thừa, hướng xử lý;a.2) Các chứng từ, tài liệu chứng minh số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộpthừa: 01 bản chụp (trừ trường hợp khi đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế đãnộp chứng từ này trong hồ sơ hải quan);a.3) Biên lai nộp phạt: nộp 01 bản chụp.…c) Thời hạn cơ quan hải quan xử lý hồ sơ nêu tại điểm b khoản này là 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả lại tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạtnộp thừa;.5…. Số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa được xử lý đồng thời với hoàn thuế nhậpkhẩu (nếu có) và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 132 Thông tư này.Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinhvướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai đểđược hướng dẫn cụ thể.2