Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP ngày 08/05/2015 Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường Lưu

5 0 08/05/2015 Nguồn : Không rõ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP ngày 08/05/2015 Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ CÔNGTHƯƠNG - BỘ CÔNG AN -BỘ QUỐC PHÒNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQPHà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015 THÔNG TƯ LIÊN TỊCHQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬPKHẨU LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNGCăn cứ Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuếvà các văn bản hướng dẫn thi hành;Căn cứ Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành;Căn cứ Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành;Căn cứ Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành;Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế giá trị giatăng; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuếtiêu thụ đặc biệt; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Luật sửa đổi, bổ sung Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bảnhướng dẫn thi hành;Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Công Thương; Bộ trưởng Bộ Công an; Bộtrưởng Bộ Quốc Phòng ban hành Thông tư liên tịch quy định chế độ hóa đơn, chứngtừ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưuthông trên thị trường bao gồm: Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển;đang bày bán; để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu1 hoặc tại địa điểm khác (gọi chung là hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường);hướng dẫn xử lý vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩulưu thông trên thị trường; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, giao nhận hàng hóa nhập khẩu hoặc sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại Việt Nam (gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu).2. Cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và các đơn vị, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhậpkhẩu lưu thông trên thị trường.Điều 3. Thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ 1. Đối với hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, điểm tập kết (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) thì cơ sở sảnxuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này ngay tại thời điểm kiểm tra.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sử dụng (kho, bến, bãi có đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) hoặc sở hữu của cơ sở đó thì việc xuất trình hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:a) Tại thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu là hợp pháp;b) Trong thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ bản chính chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư này. Trường hợp cuối thời hạn 24 giờ liên tục, kể từ thời điểm kiểm tra nếu trùng vào thời gian nghỉ theo quy định thì việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào thời gian làm việc tiếp theo thời gian nghỉ và cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào biên bản;c) Tại thời điểm kiểm tra, nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu chưa xuất trình được hóa đơn, chứng từ để có căn cứ xác định tính hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra hàng hóa tiến hành tạm giữ hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa.2 3. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa nhưng cơ quan kiểm tra có căn cứ xác định nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì cơ quan kiểm tra thực hiện việc tạm giữ hàng hóa, đối chiếu hồ sơ, xác minh làm rõ nguồn gốc hàng hóa đó để xửlý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu gây thiệt hại cho cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.Chương IIQUY ĐỊNH CỤ THỂĐiều 4. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyểntừ cửa khẩu nhập khẩu vào nội địa1. Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếpnhập khẩu khi vận chuyển từ cửa khẩu vào nội địa phải có hóa đơn, chứng từ theotừng trường hợp cụ thể sau:a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan khi vận chuyểnphải có tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan quyết định thông quanhoặc giải phóng hàng;b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bao gồm hànghóa nhập khẩu đưa về bảo quản, hàng hóa nhập khẩu vận chuyển về nơi làm thủ tụchải quan khác với cửa khẩu nhập thì khi vận chuyển từ cửa khẩu nhập vào nội địa phảicó tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan chấp thuận theo quy định.Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện đúng theo những nộidung phê duyệt của cơ quan Hải quan;c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập khẩu hàng hóa đăng ký tờ khai hảiquan một lần hoặc nhập khẩu hàng hóa phải vận chuyển nhiêu lần, bằng nhiều phươngtiện vận tải thì phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo các trường hợpnêu tại điểm a, b khoản này và Lệnh điều động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hànghóa nhập khẩu. Lệnh điều động phải ghi rõ số lượng, chủng loại hàng hóa vận chuyểncủa tờ khai hàng hóa nhập khẩu số, ngày, tháng, năm, nơi đi, nơi đến, phương tiện vậntải, biển số phương tiện vận tải.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là hành lý của người nhập cảnh vào Việt Nam vượt quátiêu chuẩn được miễn thuế thì phải khai hải quan và thực hiện các quy định của phápluật về thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu. Khi vận chuyển hàng hóa vàonội địa phải có bản chính tờ khai hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quanvà bản chính biên lai nộp thuế nhập khẩu (nếu có).3. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu thu mua gom hàng cưdân biên giới nhập khẩu (gọi là cơ sở thu mua gom) để vận chuyển vào nội địa ViệtNam thì phải có hóa đơn, chứng từ theo từng trường hợp cụ thể sau:a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu thu mua gom trực tiếp vận chuyểnhàng hóa vào nội địa để tiêu thụ phải có bản chính Bảng kê hàng hóa mua, bán, traođổi của cư dân biên giới có xác nhận của cơ quan Hải quan hoặc Bộ đội Biên phòng3