Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu Lưu

4 0 31/12/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2015 Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG THƯƠNG – BỘKHOA HỌC VÀ CÔNGNGHỆ--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 58/2015/TTLT-BCT-BKHCNHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015 THÔNG TƯ LIÊN TỊCHQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THÉP SẢN XUẤT TRONG NƯỚCVÀ THÉP NHẬP KHẨUCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số Điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết một số Điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Côngnghệ;Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hànhThông tư liên tịch quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thépnhập khẩu.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Phạm vi Điều chỉnh:a) Thông tư liên tịch này quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm thép sảnxuất trong nước và sản phẩm thép nhập khẩu (phân loại theo mã HS) quy định tại Phụlục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.b) Các sản phẩm thép sau đây không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Thông tư liên tịchnày:- Sản phẩm thép sản xuất để xuất khẩu, nhập khẩu theo Hợp đồng gia công hàng xuấtkhẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, theo Hợp đồng sản xuất hàng để xuất1 khẩu; sản phẩm thép do các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp hoạt động trong khuchế xuất nhập khẩu làm nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;- Sản phẩm thép đã quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;- Sản phẩm thép phục vụ Mục đích an ninh, quốc phòng;- Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu để sử dụng trong các dự án, côngtrình quan trọng quốc gia; dự án, công trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.- Sản phẩm thép sản xuất trong nước, nhập khẩu phục vụ chế tạo trong nước quy địnhtại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.2. Đối tượng áp dụng:a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thép;b) Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thép;c) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định; d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ1. Tiêu chuẩn công bố áp dụng là tập hợp các thông số kỹ thuật bắt buộc theo quy địnhtại Thông tư liên tịch này và nội dung cần thiết khác về sản phẩm thép do tổ chức, cánhân sản xuất, nhập khẩu thép tự công bố (dựa trên tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩnkhu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở).2. Lô hàng hóa là tập hợp sản phẩm thép được xác định về số lượng, có cùng tên gọi,mác, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất được sảnxuất trong nước hoặc nhập khẩu.3. Các thuật ngữ khác sử dụng trong Thông tư liên tịch này được quy định tại LuậtChất lượng sản phẩm, hàng hóa; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.Chương IIQUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THÉPĐiều 3. Công bố tiêu chuẩn áp dụng và áp dụng phương pháp thử nghiệm khôngphá hủy1. Các sản phẩm thép trước khi lưu thông phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng.2. Đối với các loại thép được phân loại theo mã HS quy định tại Phụ lục II ban hànhkèm theo Thông tư liên tịch này:a) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sử dụng tiêu chuẩn cơ sở để côngbố áp dụng, tiêu chuẩn cơ sở phải có các yêu cầu kỹ thuật không được thấp hơn cácyêu cầu kỹ thuật quy định tại tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng của Việt Nam.b) Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sởphải có các yêu cầu kỹ thuật không được thấp hơn các yêu cầu kỹ thuật quy định tạitiêu chuẩn quốc gia tương ứng của nước xuất khẩu hoặc tiêu chuẩn quốc tế.2 c) Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam, của nước xuất khẩu hoặcchưa có tiêu chuẩn quốc tế thì tiêu chuẩn cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu quy định tạiKhoản 4 Điều này.3. Đối với các loại thép được phân loại theo mã HS quy định tại Phụ lục III ban hànhkèm theo Thông tư liên tịch này:Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sử dụng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứngcủa Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương ứng của nước xuất khẩu để công bố ápdụng.4. Tiêu chuẩn công bố phải bao gồm các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm thép như sau:a) Chỉ tiêu kích thước, ngoại quan và cơ lý:- Kích thước hình học: đường kính/chiều dày, chiều rộng; chiều dài;- Ngoại quan: bề mặt, mép cán;- Chỉ tiêu cơ lý:+ Giới hạn chảy; giới hạn bền kéo; độ giãn dài tương đối; hoặc+ Giới hạn chảy; giới hạn bền kéo; độ giãn dài tương đối; giới hạn độ bền uốn; hoặc+ Giới hạn chảy; giới hạn bền kéo; giới hạn độ cứng; giới hạn độ bền uốn.- Đối với sản phẩm có phủ/mạ/tráng: công bố bổ sung độ dày của lớp phủ/mạ/tráng vàđộ bám dính.b) Chỉ tiêu hóa học:- Tất cả các sản phẩm thép phải thực hiện công bố hàm lượng của 05 nguyên tố hóahọc C, Si, Mn, P, S;- Đối với sản phẩm thép không gỉ (rỉ) phải công bố bổ sung thêm hàm lượng của 02nguyên tố hóa học Cr, Ni;- Đối với sản phẩm thép hợp kim phải công bố bổ sung tối thiểu hàm lượng của 01nguyên tố hợp kim (theo chủng loại thép hợp kim do tổ chức, cá nhân đăng ký).5. Các sản phẩm thép sau đây được phép áp dụng biện pháp kiểm tra không phá hủytrong đánh giá chất lượng:a) Sản phẩm thép có chiều dày từ 10 mm trở lên; thép cây đặc có đường kính từ 50mm trở lên;b) Sản phẩm thép góc, thép hình, thép hình lượn sóng;c) Sản phẩm thép dạng khuôn hộp kín, có chiều rộng trên 150 mm và chiều dày khôngdưới 4 mm, không ở dạng cuộn và không có hình nổi.Điều 4. Quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thép trong nước có trách nhiệm công bố tiêu chuẩn ápdụng cho sản phẩm thép của mình. Tiêu chuẩn công bố thực hiện theo quy định tạiĐiều 3 Thông tư liên tịch này.3