Thông tư liên tịch 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT hướng dẫn về điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất Lưu

0 0 15/11/2012 Nguồn : TCHQ 18 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư liên tịch 34/2012/TTLT-BCT-BTNMT hướng dẫn về điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Bình luận

Thông tin bài viết

1 BỘ CÔNG THƯƠNG - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số: 34/2012/TTLT-BCT-BTNMTHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VỀ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT Thay thế bởi Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015. Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 61/TTg-KTTH ngày 12 tháng 01 năm 2010 về việc hướng dẫn nhập khẩu phế liệu; Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường về điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn hoạt động nhập khẩu phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất, bao gồm: 1. Điều kiện tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là thương nhân) kinh doanh nhập khẩu phế liệu. 2 2. Điều kiện đối với phế liệu được phép nhập khẩu. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu; trình tự, thủ tục kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu. 4. Hồ sơ hải quan, thủ tục kiểm tra, thông quan, xử lý phế liệu nhập khẩu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu phế liệu và không áp dụng đối với hoạt động tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh phế liệu qua lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất. 2. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất là thương nhân có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm tại cơ sở sản xuất của mình. 3. Thương nhân nhận ủy thác nhập khẩu là thương nhân nhập khẩu phế liệu theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất. 4. Thương nhân ủy thác nhập khẩu là thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất nhưng không trực tiếp nhập khẩu phế liệu mà ủy thác cho thương nhân khác nhập khẩu cho mình để làm nguyên liệu sản xuất. 5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (gọi tắt là Giấy chứng nhận) là Giấy chứng nhận cấp cho thương nhân đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này có cơ sở sản xuất, sử dụng phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình. Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU Điều 4. Điều kiện đối với thương nhân nhập khẩu phế liệu 1. Thương nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường và đã được cấp Giấy chứng nhận, cụ thể: a) Có kho bãi (có quyền sở hữu hoặc đồng sở hữu, hoặc thuê) dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường; b) Có công nghệ, thiết bị để tái chế phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu cho sản xuất; c) Có phương án, giải pháp xử lý phế liệu nhập khẩu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; đảm bảo mọi chất thải từ quy trình sản xuất đều được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; d) Đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Thương nhân nhập khẩu ủy thác phải đáp ứng các điều kiện sau: 3 a) Có hợp đồng ủy thác nhập khẩu ký với thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận, hợp đồng ủy thác nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ loại phế liệu nhập khẩu và thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với Giấy chứng nhận được cấp và quy định tại Khoản 1 Điều 5 củaThông tư này; b) Hợp đồng nhập khẩu phế liệu phải ghi rõ nguồn gốc, thành phần phế liệu nhập khẩu phù hợp với hợp đồng ủy thác nhập khẩu nêu tại điểm a Khoản 2 Điều này và cam kết tái xuất phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu về đến cửa khẩu nhưng không đạt các yêu cầu theo quy định tại Thông tư này. Điều 5. Điều kiện đối với phế liệu nhập khẩu 1. Phế liệu phải thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành đồng thời phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu hoặc các yêu cầu về mô tả phế liệu tương ứng trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu. 2. Đối với những loại phế liệu mới phát sinh do nhu cầu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất nhưng chưa có trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét từng trường hợp cụ thể để bổ sung vào Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu. Chương 3. CẤP, TƯỚC QUYỀN SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU Điều 6. Thẩm quyền cấp và tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận 1. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các điều kiện theo quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này và cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân đã đáp ứng các điều kiện theo quy định. 2. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực bảo vệ môi trường, thương mại, hải quan có quyền tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận nếu thương nhân nhập khẩu phế liệu vi phạm quy định của pháp luật về nhập khẩu phế liệu, hoặc khi bị phát hiện cơ sở sản xuất không duy trì đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 4 củaThông tư này. Quyết định tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận phải được gửi đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận, thương nhân nhập khẩu phế liệu để thông báo và cơ quan Hải quan để thực hiện việc ngừng cho phép nhập khẩu phế liệu. Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là 01 (một) bộ gồm có: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này). 2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).