Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Lưu

0 0 03/09/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - BỘ NỘI VỤ---------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------Số: 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2015 THÔNG TƯ LIÊN TỊCHHướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lýkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tếCăn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 29/2008/NĐ-CP;Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầutư,Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên tịchhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khucông nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung làBan Quản lý) như sau:Điều 1. Vị trí và chức năng1. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện chức năngquản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi chunglà khu công nghiệp), khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung làkhu kinh tế) và tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác cóliên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu côngnghiệp, khu kinh tế.2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức,chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngànhquản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế; cótrách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sửdụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầutư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí kháctheo quy định pháp luật.Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lýBan Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủyquyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy bannhân dân cấp tỉnh giao, cụ thể như sau.1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnha) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBan Quản lý;b) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó cácđơn vị thuộc Ban Quản lý;c) Dự thảo Đề án thành lập, tổ chức lại các Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;d) Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấptỉnh và các cơ quan có liên quan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đượcgiao theo cơ chế một cửa;đ) Dự thảo Đề án quy hoạch, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển các khu côngnghiệp, khu kinh tế;e) Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế, phát triểnnguồn nhân lực và vốn đầu tư phát triển;g) Dự thảo quyết định, chỉ thị, văn bản; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệnnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tếthuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định pháp luật.2. Trình Chủ tịch UBND cấp tỉnha) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức,đơn vị thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;b) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh về lĩnh vực khu công nghiệp, khu kinh tế.3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tưxây dựng, phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế;4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khu công nghiệp, khu kinh tế sau khi đượcban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, theo dõi thi hànhpháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương.5. Về quản lý đầu tư a) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dựán đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;b) Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư,các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tham gia các chương trình xúctiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngànhvà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyềntrong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiếnđầu tư tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Quy chế quản lýnhà nước về xúc tiến đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ;c) Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư trong khucông nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm, gửibáo cáo hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp,khu kinh tế tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.6. Về quản lý môi trườnga) Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với cácdự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);b) Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các đối tượngthuộc diện phải đăng ký trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền của cơquan chuyên môn về môi trường cấp tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối vớicác dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện);c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môitrường đơn giản của các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo ủy quyền củacơ quan có thẩm quyền;d) Tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giaiđoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế theopháp luật về bảo vệ môi trường.7. Về quản lý quy hoạch và xây dựnga) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp,các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụngkhu đất và cơ cấu quy hoạch;b) Thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư nhóm B, C thuộc diện phải thẩm địnhtrong khu công nghiệp, khu kinh tế;c) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình đối vớicông trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế phải có Giấy phép xây dựngtheo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;