Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP Hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế Lưu

0 0 24/06/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP Hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 03/2016/TTLT-BCA-BQPHà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2016THÔNG TƯ LIÊN TỊCHHƯỚNG DẪN VIỆC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜINƯỚC NGOÀI VÀ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, GIÁM SÁT PHƯƠNG TIỆNVẬN TẢI HÀNG HÓA NƯỚC NGOÀI VÀO, RA KHU KINH TẾ CỬA KHẨUVÀ CẢNG BIỂN THUỘC KHU KINH TẾCăn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại ViệtNam ngày 16 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng,Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư liên tịchhướng dẫn việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểmsoát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩuvà cảng biển thuộc khu kinh tế như sau:Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này hướng dẫn việc kiểm tra, kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quản lý cư trúcủa người nước ngoài, cấp thị thực, cấp giấy phép tham quan cho người nước ngoài tạikhu kinh tế cửa khẩu; kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nướcngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế.Điều 2. Đối tượng áp dụng1 1. Thông tư này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khukinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửakhẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.2. Thông tư này không áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tếcửa khẩu có thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc nhập cảnhtheo diện miễn thị thực đơn phương của Việt Nam; người nước ngoài nhập cảnh đượcmiễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Điều 3. Điều kiện nhập cảnh, xuất cảnh tại khu kinh tế cửa khẩu1. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu phải có một trong các giấytờ sau:a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hợp lệ còn thời hạn ít nhất 06 tháng;b) Giấy thông hành biên giới hợp lệ và các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của phápluật phù hợp với điều ước quốc tế giữa Việt Nam với các nước láng giềng còn thời hạnít nhất 45 ngày.2. Người nước ngoài không thuộc trường hợp “chưa cho nhập cảnh”, “tạm hoãn xuấtcảnh” quy định tại các Điều 21, 28 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú củangười nước ngoài tại Việt Nam.Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại khu kinh tế cửa khẩu1. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu được tạm trú không quá 15ngày.2. Người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu kinh tế cửa khẩu trừ khu vựccấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền hoặc vùng cấm,khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển.3. Đối với công dân Trung Quốc sử dụng hộ chiếu phổ thông điện tử thực hiện theohướng dẫn riêng của Bộ Công an.4. Người nước ngoài nhập cảnh khu kinh tế cửa khẩu nào được đóng dấu khu kinh tếcửa khẩu đó (thực hiện theo mẫu số 01/KC ban hành kèm theo Thông tư này).5. Người nước ngoài sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế thuộc diệnđối tượng nêu tại Thông tư này, đang tạm trú tại khu kinh tế cửa khẩu nếu có nhu cầuđi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam phải được doanh nghiệp lữ hành quốc tế củaViệt Nam bảo lãnh làm thủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xétcấp thị thực.6. Người nước ngoài sử dụng giấy thông hành biên giới hoặc giấy tờ khác nêu tạiKhoản 1 Điều 3 nhập cảnh nếu có nhu cầu đi đến các địa điểm khác trong tỉnh có khukinh tế cửa khẩu phải được doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam bảo lãnh làmthủ tục với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xét cấp giấy phép tham quan2 (thực hiện theo mẫu số 03/GP ban hành kèm theo Thông tư này). Không giải quyếtcho tham quan du lịch các địa phương khác trong nội địa Việt Nam.Chương IIKIỂM TRA, KIỂM SOÁT NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH, XUẤTCẢNH VÀ QUẢN LÝ CƯ TRÚ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨUĐiều 5. Kiểm tra, kiểm soát người nước ngoài nhập cảnh tại khu kinh tế cửakhẩu1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu thực hiện việc kiểm tratính hợp lệ, hợp pháp của hộ chiếu, giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này;đối chiếu ảnh và không thuộc trường hợp “chưa cho nhập cảnh” quy định tại Khoản 2Điều 3 Thông tư này thì giải quyết nhập cảnh.Trường hợp không đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì lập biênbản, không giải quyết nhập cảnh và thực hiện những yêu cầu trong văn bản đăng ký“chưa cho nhập cảnh” (nếu có).2. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh, cấpchứng nhận tạm trú 15 ngày và đóng dấu “KKT cửa khẩu…” vào hộ chiếu hoặc giấytờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy thông hành biên giới; đối với công dân TrungQuốc sử dụng hộ chiếu phổ thông điện tử thực hiện theo hướng dẫn riêng của BộCông an.Điều 6. Kiểm tra, kiểm soát người nước ngoài xuất cảnh tại khu kinh tế cửa khẩu1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu thực hiện việc kiểm tra tính hợp lệ,hợp pháp của hộ chiếu, giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này; đối chiếuảnh và không thuộc trường hợp “tạm hoãn xuất cảnh” quy định tại Khoản 2 Điều 3Thông tư này thì giải quyết xuất cảnh.Trường hợp không đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì lập biênbản, không giải quyết xuất cảnh và thực hiện những yêu cầu trong văn bản đăng ký“tạm hoãn xuất cảnh” (nếu có). Trường hợp người nước ngoài quá thời hạn tạm trú thìlập biên bản, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết xuất cảnh.2. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu đóng dấu kiểm chứng xuất cảnh vàohộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy thông hành biên giới; đối vớicông dân Trung Quốc sử dụng hộ chiếu phổ thông điện tử thực hiện theo hướng dẫnriêng của Bộ Công an.Điều 7. Việc khai báo tạm trú của người nước ngoài tại khu kinh tế cửa khẩu1. Cơ sở lưu trú tại khu kinh tế cửa khẩu có trách nhiệm khai báo tạm trú cho ngườinước ngoài tạm trú trong thời hạn 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.3