Thông tư 94/2014/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; xử lý đối với trường hợp từ chối nhận hàng Lưu

5 0 17/07/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 94/2014/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; xử lý đối với trường hợp từ chối nhận hàng

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------Số: 94/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2014 THÔNG TƯQuy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loạihàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; xửlý đối với trường hợp từ chối nhận hàngBãi bỏ theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015.Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủquy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;Căn cứ Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủvề tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh tạm nhậptái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; công văn số 1757/TTg-KTTH ngày 31tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hoạt động kinh doanh tạm nhậptái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan.Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra,giám sát hải quan đối với một số loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyểnkhẩu và gửi kho ngoại quan; xử lý đối với trường hợp từ chối nhận hàng.Mục 1QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định về:1 1. Thủ tục xác nhận doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập,tái xuất hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạmnhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa (sau đây gọi tắt là Thông tưsố 05/2014/TT-BCT).2. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hàng hóa kinhdoanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan đểchờ xuất sang nước khác qua các tỉnh biên giới, bao gồm:a) Hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III, hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệtthuộc Phụ lục IV và hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Phụ lục V ban hành kèm theoThông tư số 05/2014/TT-BCT được kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu.b) Hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III, hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệtthuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCT được đưa từ nướcngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất sang nước khác hoặc đã làm thủ tục hải quantheo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất gửi kho ngoại quan để chờ làm thủ tục táixuất.3. Xử lý đối với trường hợp người nhận hàng ghi trên vận đơn từ chối nhận hàng.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Thương nhân Việt Nam.2. Chủ kho ngoại quan và chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan.3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.Điều 3. Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạmnhập, tái xuất hàng hóa1. Thương nhân có nhu cầu đề nghị Bộ Công Thương cấp mã số tạm nhập, tái xuấttheo quy định tại Điều 13 Mục 2 Chương 2 Thông tư số 05/2014/TT-BCT thì lập 01bộ hồ sơ đề nghị xác nhận về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuấthàng hóa gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Tổng cục Hải quan. Bộ hồ sơgồm:a) Văn bản đề nghị xác nhận doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặctạm nhập, tái xuất hàng hóa gửi Tổng cục Hải quan: 01 bản chính;b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:01 bản chụp.2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanhnghiệp, Tổng cục Hải quan kiểm tra thông tin trên hệ thống dữ liệu, có văn bản xác2 nhận hoặc trả lời doanh nghiệp trong trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để đượcxác nhận.Mục 2 THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNGKINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤTĐiều 4. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuấtThủ tục hải quan đối với một số loại hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất quy địnhtại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41 Thông tư số 128/2013/TT-BTCngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan;kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 128/2013/TT-BTC),Điều 46 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởngBộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thương mại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 196/2012/TT-BTC) và Điều 26Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thươngmại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 22/2014/TT-BTC). Một số nội dung được hướngdẫn cụ thể như sau:1. Hồ sơ hải quan tạm nhập:Khi làm thủ tục hải quan tạm nhập, ngoài những chứng từ như đối với hàng nhập khẩuthương mại, thương nhân thực hiện:a) Đăng ký cửa khẩu tái xuất hàng hóa trên ô “ghi chép khác” của tờ khai hải quanmẫu HQ/2012-NK ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08 tháng02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu ban hành kèm Thông tư số196/2012/TT-BTC hoặc chỉ tiêu thông tin số 1.68 – Phần ghi chú, Phụ lục II Thông tưsố 22/2014/TT-BTC;b) Hợp đồng xuất khẩu: Nộp 01 bản chụp có ký tên, đóng dấu xác nhận của người khaihải quan;Khi làm thủ tục tạm nhập, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu hợp đồng xuất khẩuvới bộ hồ sơ tạm nhập, ghi rõ số tờ khai tạm nhập, ký tên, đóng dấu công chức trênhợp đồng xuất khẩu và trả cho người khai hải quan để làm thủ tục tái xuất.Trường hợp có sự thay đổi về hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, thương nhân phải cóthông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập trước khi làm thủ tục táixuất; cơ quan hải quan thu hồi hợp đồng xuất khẩu cũ để hủy bỏ nội dung xác nhận,đồng thời xác nhận trên hợp đồng xuất khẩu mới và trả cho người khai hải quan đểlàm thủ tục tái xuất.3