Thông tư 90/2011/TT-BQP sửa đổi Thông tư 181/2005/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 32/2005/NĐ-CP về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư 05/2010/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 50/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển Lưu

1 0 30/06/2011 Nguồn : TCHQ 9 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 90/2011/TT-BQP sửa đổi Thông tư 181/2005/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 32/2005/NĐ-CP về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền và Thông tư 05/2010/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 50/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

1 BỘ QUỐC PHÒNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 90/2011/TT-BQP Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2011 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 181/2005/TT-BQP NGÀY 17/11/2005 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2005/NĐ-CP NGÀY 14/3/2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY CHẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN VÀ THÔNG TƯ SỐ 05/2010/TT-BQP NGÀY 18/01/2010 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 50/2008/NĐ-CP NGÀY 21/4/2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TẠI CỬA KHẨU, CẢNG BIỂN Bãi bỏ Điều 1 bởi Thông tư 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 2 năm 2016 Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 181/2005/TT-BQP và Thông tư số 05/2010/TT-BQP như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Tiết b, Điểm 2; Điểm 3; Tiết b, Điểm 5 Mục II của Thông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17/11/2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền Bãi bỏ bởi Thông tư 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 2 năm 2016 1. Tiết b, Điểm 2, Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Đối với người nước ngoài b) Đối với công dân nước thứ 3: Khi nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu quốc tế phải có hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp có giá trị xuất, nhập cảnh và mẫu giấy tờ đó đã được thông báo chính thức cho Việt Nam qua đường ngoại giao), kèm theo giấy miễn thị thực do cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam nơi nước công dân định cư cấp”. 2. Điểm 3, Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: 2 “3. Phương tiện, hàng hóa xuất, nhập cảnh, xuất, nhập khẩu, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới thực hiện theo Điều 8, Điều 9 của Nghị định số 32/2005/NĐ-CP, phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. - Đối với hàng hóa buôn bán qua biên giới có đủ điều kiện theo hướng dẫn tại Điểm 3, Mục II Thông tư này và các quy định của Chính phủ về quản lý buôn bán hàng hóa qua biên giới với các nước có chung biên giới được xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới, không phân biệt hàng hóa đó là của địa phương khu vực biên giới hay của cả nước. - Trường hợp đặc biệt theo đề nghị của chính quyền địa phương cấp tỉnh hoặc Chính phủ nước láng giềng, Bộ trưởng Bộ Công Thương thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính cho phép thông quan hàng hóa của nước thứ ba qua cửa khẩu chính hoặc cửa khẩu phụ”. 3. Tiết b, Điểm 5, Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Thủ tục kiểm tra, giám sát chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới. b) Thủ tục kiểm tra, giám sát biên phòng tại cửa khẩu biên giới. - Đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: + Hộ chiếu, giấy thông hành, chứng minh biên giới, giấy chứng nhận; + Tờ khai xuất, nhập cảnh (đối với người xuất, nhập cảnh bằng hộ chiếu), trừ các cửa khẩu đã bỏ tờ khai xuất, nhập cảnh. - Đối với người nước ngoài: + Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và phải có thị thực nhập cảnh Việt Nam, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực hoặc vào làm việc, hoạt động tại khu kinh tế cửa khẩu); + Giấy thông hành hoặc chứng minh biên giới, giấy chứng nhận; + Tờ khai xuất, nhập cảnh (đối với người xuất, nhập cảnh bằng hộ chiếu), trừ các cửa khẩu đã bỏ tờ khai xuất nhập cảnh. - Đối với phương tiện và người điều khiển phương tiện xuất, nhập cảnh của Việt Nam và nước ngoài phải xuất trình giấy tờ sau: + Hộ chiếu hoặc giấy thông hành, chứng minh biên giới; + Giấy phép điều khiển phương tiện; + Giấy đăng ký phương tiện; + Giấy phép liên vận; + Giấy phép vận chuyển hành khách, hàng hóa (nếu có); + Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện và bảo vệ môi trường; + Giấy chứng nhận bảo hiểm phương tiện (nếu có); 3 + Giấy chứng nhận kiểm dịch. - Trách nhiệm của Đồn biên phòng có cửa khẩu: + Kiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các hoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh; hàng hóa xuất, nhập khẩu trong khu vực cửa khẩu; + Đóng dấu kiểm chứng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; + Phối hợp với Hải quan, các lực lượng khác đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, chống buôn lậu và gian lận thương mại; + Cấp thị thực cho người nước ngoài theo thông báo của Bộ Công an. + Hồ sơ xin cấp thị thực tại cửa khẩu gồm: - Công văn của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an đồng ý cho nhận thị thực tại cửa khẩu. - Trường hợp cấp thị thực rời (D) hành khách phải nộp 04 ảnh (cỡ 4cm x 6cm). - Trình tự cấp thị thực tại cửa khẩu: + Đồn Biên phòng tiếp nhận hồ sơ xin cấp thị thực tại cửa khẩu; + Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; + Cấp thị thực cho người nước ngoài. - Thời gian cấp thị thực: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Thu lệ phí cấp thị thực theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; - Chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài. - Địa điểm giám sát biên phòng: + Khu vực quá cảnh (đối với cửa khẩu quốc tế); + Khu vực kiểm tra, kiểm soát phương tiện, hàng hóa; + Khu vực nhà chờ làm thủ tục; + Khu vực làm thủ tục xuất, nhập cảnh của các cơ quan chức năng; + Khu vực kho, bãi hàng chờ xuất, nhập khẩu; + Khu cửa hàng kinh doanh miễn thuế; + Khu dịch vụ, thương mại; + Khu bãi xe, bến đậu; + Khu vực cấm; + Khu vực khác thuộc phạm vi khu vực cửa khẩu. - Đối tượng kiểm tra, giám sát biên phòng tại khu vực cửa khẩu: + Người Việt Nam, người nước ngoài xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới và đến khu vực cửa khẩu đón, tiễn khách hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ, thương mại, báo chí, tham quan, du lịch;