Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam Lưu

0 0 26/06/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 83/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2014 THÔNG TƯHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO DANH MỤCHÀNG HÓA NHẬP KHẨU VIỆT NAMCăn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013;Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủ quy định vềviệc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăngtheo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này hướng dẫn thực hiện việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng đối vớihàng hóa ở khâu nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam theo danhmục hàng hoá nhập khẩu Việt Nam.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh hàng hoá chịu thuế giá trị giatăng;2. Cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.Điều 3. Biểu thuế giá trị gia tăngBiểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này gồm:1. Danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng được chi tiết theo mã hàng 08 chữ số, mô tảhàng hoá theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theoThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính và có chi tiết thêmmục “Riêng” với mô tả đặc tính hàng hoá theo đúng tên của hàng hoá thuộc đối tượngkhông chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị giatăng (sau đây gọi là Luật thuế giá trị gia tăng) và các văn bản quy phạm pháp luậthướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.2. Thuế suất thuế giá trị gia tănga) Ký hiệu (*) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặthàng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.Ví dụ: Ngựa thuần chủng để nhân giống (mã hàng 0101.21.00); Xe dành cho người tàntật (mã hàng 8713.10.00 và 8713.90.00) có ký hiệu (*) tại cột thuế suất có nghĩa là cácmặt hàng thuộc 03 mã hàng này là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.b) Ký hiệu (5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặthàng thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% thống nhất ởkhâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại (bao gồm cả trườnghợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bánmủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, bông sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ởkhâu kinh doanh thương mại).Ví dụ: Mặt hàng mủ cao su thiên nhiên sơ chế (nhóm 40.01) có ký hiệu (5) tại cột thuếsuất có nghĩa là mặt hàng này áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% thốngnhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất hay kinh doanh thương mại. Trường hợp doanhnghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bán mủ cao sucơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại vẫn thuộc đốitượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.c) Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặthàng là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra,ở khâu nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ở khâu kinhdoanh thương mại, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tưnày.d) Ký hiệu (10) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặthàng áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% thống nhất ở các khâu nhậpkhẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.Ví dụ: Mặt hàng bồn tắm (mã hàng 3922.10.10) có ký hiệu (10) tại cột thuế suất cónghĩa là mặt hàng này áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% ở khâu nhậpkhẩu thì cũng áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 10% ở khâu sản xuất, gia cônghay kinh doanh thương mại.e) Ký hiệu (*,10) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặthàng là vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ,đồ trang sức hay sản phẩm khác (nhóm 71.08) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trịgia tăng ở khâu nhập khẩu nhưng phải chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu sản xuất, giacông hay kinh doanh thương mại với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Điều 4. Hướng dẫn chung về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo danhmục Biểu thuế giá trị gia tăng1. Trường hợp hàng hoá được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trịgia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định củaLuật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luậtthuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó. Riêng hàng hoá làsản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản; thiết bị, dụng cụ y tế chuyên dùngthực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này.Ví dụ: Trong Biểu thuế giá trị gia tăng có ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng củanhóm 87.05 “Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu dùng đểchở người hay hàng hóa (ví dụ, xe cứu hộ, xe cần cẩu, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xequét đường, xe phun tưới, xe sửa chữa lưu động, xe chiếu chụp X-quang)” là 10% thìtoàn bộ các mặt hàng nhập khẩu thuộc nhóm 87.05 áp dụng mức thuế suất thuế giá trịgia tăng là 10% nhưng trong trường hợp có các mặt hàng xe thuộc nhóm 87.05 đượcxác định là khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản18 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị giatăng.2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi cho từng mã hàng 08 chữ số được áp dụng chocác mặt hàng thuộc mã hàng đó, trừ các mặt hàng thuộc nhóm 04 chữ số được nêu têncụ thể tại mục “Riêng” thì áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi tại mục“Riêng”.Ví dụ: Mặt hàng “Thước” thuộc mã hàng 9017.20.10 áp dụng mức thuế suất thuế giátrị gia tăng là 10% nhưng “Thước dùng để giảng dạy và học tập” thuộc nhóm 90.17 thìáp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ghi tại mục “Riêng” của nhóm 90.17.3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt (các sản phẩm cây trồng,sản phẩm từ cây trồng); sản phẩm chăn nuôi (sản phẩm vật nuôi, sản phẩm từ vật nuôi,bao gồm cả nội tạng và phụ phẩm thu được sau giết mổ khác của động vật); lâm sản,thủy sản, hải sản (có nguồn gốc tự nhiên và nuôi trồng) tại các chương 1, 2, 3, 4, 5, 6,7, 8, 9, 10, 11, 12, 18 của Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư nàythực hiện như sau:a) Trường hợp là các sản phẩm qua chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ quasơ chế thông thường, bao gồm các sản phẩm: mới được làm sạch, phơi, sấy khô, táchhạt, tách cọng, cắt, xay (trừ sản phẩm đã xay thuộc Chương 9, 10, 11, 12 của danhmục Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này), băm, bóc vỏ, xay bỏvỏ, xát bỏ vỏ, vỡ mảnh, đánh bóng hạt, hồ hạt, đóng hộp kín khí hoặc được bảo quảnthông thường như bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfurơ,bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, bảo quản bằng muối (ướpmuối, ngâm nước muối), bảo quản ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trongdung dịch bảo quản khác hoặc hình thức bảo quản thông thường khác, thực hiện theomức thuế suất (*, 5) ghi cụ thể tại Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thôngtư này, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản này.