Thông tư 52/2015/TT-BYT ngày 21/12/2015 Quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế Lưu

6 0 21/12/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 52/2015/TT-BYT ngày 21/12/2015 Quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ Y TẾ---------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------Số: 52/2015/TT-BYT Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015THÔNG TƯQuy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhậpkhẩu và hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộcphạm vi quản lý của Bộ Y tếQuyết định 805/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2016 công bố thủ tục hànhchính về kiểm tra nhà nước về An toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhậpkhẩu…, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu.Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuấtkhẩu và nhập khẩu;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm,Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy địn h việc kiểm tra nhà nước về an toànthực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối vớithực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định về:1. Việc kiểm tra đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của BộY tế quy định tại:a) Phụ lục 01 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09tháng 4 năm 2014 của liên bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và CôngThương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thựcphẩm (Sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT);1 b) Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.2. Hồ sơ, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với các thực phẩmxuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.3. Hồ sơ, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận y tế, giấy chứng nhận xuất khẩu đối vớisản phẩm thực phẩm xuất khẩu.4. Thông tư này không quy định kiểm tra đối với thực phẩm nhập khẩu được miễnkiểm tra quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Antoàn thực phẩm.Điều 2. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Chủ hàng là thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa trong các hồ sơcông bố (gọi tắt là thương nhân) hoặc tổ chức, cá nhân được thương nhân này ủyquyền thực hiện việc nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm thực phẩm.2. Mặt hàng (Lô sản phẩm) là các sản phẩm thực phẩm có cùng tên, nhãn hiệu hànghóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.3. Lô hàng là toàn bộ sản phẩm thực phẩm của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuấtkhẩu (có cùng số vận đơn). Lô hàng có thể chỉ có một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.Chương IIKIỂM TRA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨUĐiều 3. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩmCơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra)là các cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực kỹ thuật thực hiện việc kiểm tra, kiểmnghiệm sản phẩm thực phẩm được Bộ Y tế chỉ định.Điều 4. Căn cứ đối chiếu kết quả kiểm tra1. Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.2. Các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam và quốc tế về chất lượng,an toàn thực phẩm, ghi nhãn hàng hóa.Điều 5. Phương thức kiểm tra1. Phương thức kiểm tra thông thường là việc kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu đại diện đểkiểm tra cảm quan, ghi nhãn, tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có).Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ các chỉ tiêu cảm quan,tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có), cơ quan kiểm tra căn cứ vàobản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu củachủ hàng và vùng, lãnh thổ xuất xứ, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng củamặt hàng đó để lựa chọn nhóm và số chỉ tiêu cần kiểm nghiệm.2. Phương thức kiểm tra chặt là một trong các trường hợp sau:2 a) Kiểm tra hồ sơ và lấy đầy đủ mẫu để kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu trong hồ sơcông bố đối với những mặt hàng không đạt tại lần kiểm tra trước đó;b) Kiểm tra theo phương thức thông thường và kiểm nghiệm chỉ tiêu được cảnh báohoặc yêu cầu cung cấp phiếu kết quả kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu có cảnh báo củaphòng kiểm nghiệm được công nhận, thừa nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyềnnước xuất khẩu đối với những mặt hàng có cảnh báo của Bộ Y tế hoặc của cơ quan cóthẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất.3. Phương thức kiểm tra giảm là việc chỉ kiểm tra hồ sơ.Phương thức kiểm tra giảm chỉ áp dụng tối đa trong thời gian 12 tháng kể từ khi đượcáp dụng phương thức kiểm tra giảm.Điều 6. Áp dụng phương thức kiểm tra1. Kiểm tra thông thường áp dụng đối với 100% mặt hàng của lô hàng nhập khẩu, trừtrường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.2. Kiểm tra giảm áp dụng đối với mặt hàng thuộc một trong các trường hợp quy địnhtại điểm a, b và c Khoản này như sau:a) Đã được xác nhận đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm bởi cơ quan, tổ chức có thẩmquyền của nước đã ký kết Điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động kiểmtra chất lượng, an toàn thực phẩm mà Việt Nam là thành viên; kết quả kiểm tra của cơquan có thẩm quyền nước xuất khẩu đối với mặt hàng phù hợp các quy định bắt buộcáp dụng của Việt Nam;b) Đạt yêu cầu nhập khẩu sau 03 lần kiểm tra liên tiếp tại các ngày khác nhau trongvòng 12 tháng theo phương thức kiểm tra thông thường đồng thời đạt yêu cầu trongcác lần thanh tra, kiểm tra (nếu có);c) Sau khi áp dụng phương thức kiểm tra giảm trong vòng 12 tháng, có kết quả đạt yêucầu tại các lần kiểm tra định kỳ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việccông bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;d) Việc áp dụng phương thức kiểm tra giảm chỉ được tiến hành khi có thông báo củaCục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế trên cơ sở xem xét các yêu cầu tại các điểm a, b, cKhoản 2 Điều này.Để được cấp thông báo, chủ hàng gửi Đơn đề nghị áp dụng phương thức kiểm tra giảmđối với thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục số 1A ban hành kèm theoThông tư này. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đềnghị của chủ hàng, Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế có thông báo cho phép hoặckhông cho phép áp dụng phương thức kiểm tra giảm theo quy định tại Phụ lục số 1Bban hành kèm theo Thông tư này.3. Kiểm tra chặt áp dụng đối với mặt hàng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợpsau đây:a) Mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu tại lần kiểm tra trước đó;3