Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT Sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi Lưu

0 0 24/12/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT Sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀPHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 50/2014/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014 THÔNG TƯSửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CPvề quản lý thức ăn chăn nuôiCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn;Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ vềquản lý thức ăn chăn nuôi;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Cục trưởng Cục Chăn nuôi,Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNTngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ănchăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:1. Bổ sung Điều 2a:“Điều 2a. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Lô sản xuất: là sản phẩm thức ăn chăn nuôi có nội dung ghi trên nhãn hoặc tài liệuđính kèm giống nhau, bao gồm: tên sản phẩm, nhãn hiệu, thành phần chất lượng, têncơ sở sản xuất, địa chỉ sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng, ký hiệu lô sản xuất(nếu có).2. Lô hàng: là hàng hóa thức ăn chăn nuôi cùng một loại của một hoặc nhiều lô sảnxuất do cùng một cơ sở sản xuất, cùng một tổ chức nhập khẩu, được nhập khẩu cùngmột chuyến hàng và có cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.3. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi: là chất quyết định công dụng và bản chất củasản phẩm, cụ thể: a) Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho gia súc, giacầm và thủy sản là protein thô và lysine tổng số;b) Chất chính trong các loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi khác là các chỉ tiêuquyết định bản chất, công dụng của sản phẩm do nhà sản xuất công bố và được ghitrên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo.”2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:“Điều 5. Công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam1. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi đượcTổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại ViệtNam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, côngbố Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trênwebsite của Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn để các tổ chức, cá nhân có liên quan truy cập, thực hiện.2. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sauđây:a) Thức ăn chăn nuôi chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: phải công bố tiêu chuẩn ápdụng và có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng.b) Thức ăn chăn nuôi đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: ngoài đáp ứng các quy địnhnêu tại điểm a Khoản 2 Điều này, phải hoàn thiện công bố hợp quy theo quy định.c) Phải có kết quả khảo nghiệm trên vật nuôi:Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: kết quả khảo nghiệm do Hội đồng cấp cơ sởđánh giá (tổ chức, cá nhân tự tiến hành việc khảo nghiệm và đánh giá kết quả khảonghiệm theo quy trình khảo nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banhành);Đối với thức ăn chăn nuôi mới: kết quả khảo nghiệm do Hội đồng khoa học chuyênngành được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thành lập đánh giá.3. Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:a) Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước- Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụlục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao chứngthực, chỉ nộp lần đầu);- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của nhàsản xuất);- Phiếu kết quả thử nghiệm (bản chính hoặc bản sao chứng thực) các chỉ tiêu chấtlượng và vệ sinh an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi các phòng thử nghiệm do BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận (đối với các chỉ tiêucông bố chưa có phương pháp thử được chỉ định). Kết quả khảo nghiệm đối với thứcăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh. Bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhậncông bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc quyết định công nhận thức ăn chănnuôi mới;- Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất).b) Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư66/2011/TT-BNNPTNT.4. Hồ sơ đăng ký lại thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:a) Đơn đăng ký lại thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tạiPhụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);b) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của nhàsản xuất), bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quyđịnh của pháp luật hoặc quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới;c) Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất).5. Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại ViệtNam (bao gồm cả đăng ký lại):a) Tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, lập01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản (đối vớithức ăn thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn gia súc, gia cầm).b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Tổng cụcThủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báobằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầuđể bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ trên 10 sản phẩm thì thời hạn kiểm tra thànhphần hồ sơ không quá 05 ngày làm việc.c) Nếu hồ sơ hợp lệ và sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, trong thời hạn không quá 12ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi ban hành quyết định côngnhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 4Akèm theo Thông tư này) sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chấp thuận. Đối với hồ sơ trên 10 sản phẩm thì thời gian giải quyết cho 01sản phẩm vượt quá được cộng thêm 01 ngày làm việc. Trường hợp không ban hànhquyết định công nhận, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng vănbản và nêu rõ lý do.6. Thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành tại Việt Nam:Tổ chức, cá nhân chỉ được thay đổi các thông tin của thức ăn chăn nuôi đã được phéplưu hành tại Việt Nam nếu không làm thay đổi chất lượng sản phẩm, bao gồm: thay