Thông tư 42/2016/TT-BTTTT Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông Lưu

5 1 26/12/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 42/2016/TT-BTTTT Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ THÔNG TIN VÀTRUYỀN THÔNG-----------Số: 42/2016/TT-BTTTT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------------Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016 THÔNG TƯQuy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộctrách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thôngCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin vàTruyền thông;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định Danh mục sảnphẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của BộThông tin và Truyền thông.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toànthuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Danhmục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2).Điều 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với:1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa thuộcDanh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam.2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộcDanh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam.Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 21. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và hình thức quản lý được quy định như sau: a) “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thôngbắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” được quy định tại Phụ lục I của Thôngtư này.b) “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thôngbắt buộc phải công bố hợp quy” được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.2. Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông soát xét, sửa đổi, bổ sung Danhmục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phù hợp với chính sách quản lý của Nhà nước.Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 21. Việc quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hànghóa nhóm 2 được thực hiện theo Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về chứng nhận hợpquy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thôngtin và truyền thông và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.2. Trong trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn mới sửa đổi, bổ sung, thay thếquy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mụcsản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thì áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn mới theo quyđịnh nêu tại quy chuẩn kỹ thuật mới và các quy định về việc áp dụng quy chuẩn kỹthuật, tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông.Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thếcho Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng BộThông tin và Truyền thông Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả nănggây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.2. Sau ngày 01 tháng 10 năm 2017, các sản phẩm, hàng hóa đã thực hiện chứng nhậnhợp quy vẫn được tiếp tục áp dụng Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định Danh mục sảnphẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của BộThông tin và Truyền thông cho đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận hợp quy.3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này.4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cánhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Côngnghệ) để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Chính phủ;BỘ TRƯỞNG(đã ký) - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP;- UBND các tỉnh, thành phố thuộc TW;- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;- Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, KHCN.Trương Minh Tuấn