Thông tư 42/2015/TT-BTC ngày 27/03/2015 Quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Lưu

8 0 01/01/1970 Nguồn : Không rõ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 42/2015/TT-BTC ngày 27/03/2015 Quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Từ khóa : Thủ tục hải quan

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 42/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015THÔNG TƯQuy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnhCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ vềgiao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ vềquản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;Căn cứ Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quyđịnh xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải thamgia giao thông tại Việt Nam;Căn cứ Nghị định số 27/2011/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ vềcung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh ViệtNam qua đường hàng không;Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ vềquản lý cảng biển và luồng hàng hải;Căn cứ Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam dulịch;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ vềquy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giámsát, kiểm soát hải quan;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về thủ tục hải quan đối vớiphương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.Phần I1 HƯỚNG DẪN CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa, cửakhẩu đường sắt, cảng biển, cảng hàng không quốc tế.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Cơ quan hải quan; công chức hải quan.2. Người khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.3. Các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quanđối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.Điều 3. Giải thích thuật ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan là hệ thống thông tin do Tổng cục Hảiquan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.2. Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin do người khai hải quan sửdụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.3. Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển, tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnhlà thủ tục hải quan trong đó việc khai hải quan, tiếp nhận bản khai hàng hóa, cácchứng từ khác có liên quan và quyết định hoàn thành thủ tục hải quan điện tử đối vớitàu biển, tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh được thực hiện thông qua CổngThông tin điện tử Tổng cục Hải quan.4. Thủ tục hải quan bằng hồ sơ giấy đối với tàu biển, tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh là thủ tục hải quan trong đó việc khai hải quan, tiếp nhận bản khai hàng hóa,các chứng từ khác có liên quan và quyết định hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàubiển, tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh được thực hiện bằng hồ sơ giấy.5. Hoàn thành thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển, tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh,quá cảnh là việc cơ quan Hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan điện tử đốivới tàu biển, tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh thông qua Cổng Thông tin điện tửTổng cục Hải quan.6. Hệ thống quản lý phương tiện đường bộ xuất nhập cảnh là phần mềm do Tổng cụcHải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để cập nhật thông tin, theo dõi và làmthủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập.Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan1. Đối với phương tiện vận tải đường biển.a) Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan:a.1) Trụ sở cơ quan hải quan thông qua Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan;a.2) Trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện Cảng vụ hàng hải nơi có cơ quan hải quantrong trường hợp bất khả kháng không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử (phải2 thực hiện thủ tục hải quan bằng hồ sơ giấy);a.3) Tại tàu thuyền theo yêu cầu của Cảng vụ hàng hải trong trường hợp có đủ cơ sởđể nghi ngờ tính xác thực của việc khai báo về kiểm dịch của tàu thuyền hoặc tàuthuyền đến từ những khu vực có dịch bệnh liên quan đến người, động vật hoặc thựcvật.b) Địa điểm kiểm tra thực tế phương tiện vận tải: tại cửa khẩu nơi phương tiện vận tảineo đậu theo chỉ định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.2. Đối với phương tiện vận tải đường hàng không quốc tế: trụ sở cơ quan hải quan tạicảng hàng không dân dụng quốc tế.3. Đối với phương tiện vận tải đường sắt liên vận quốc tế: trụ sở cơ quan hải quan tạiga đường sắt liên vận quốc tế.4. Đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy nội địa.a) Trụ sở cơ quan hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, đường thủy nội địa;b) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan các nước láng giềngtại khu vực cửa khẩu đường bộ.Điều 5. Người khai hải quan1. Đối với phương tiện vận tải đường biển.a) Thuyền trưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người vận tải (Hãng tàu hoặc Đạilý hãng tàu) chịu trách nhiệm khai và làm thủ tục hải quan;b) Trường hợp Hãng tàu hoặc Đại lý hãng tàu không có đầy đủ thông tin chi tiết vềvận đơn gom hàng như mô tả chi tiết hàng hóa, người gửi hàng, người nhận hàng thìCông ty giao nhận phát hành vận đơn đó có trách nhiệm tạo lập, gửi thông tin điện tửchi tiết về vận đơn gom hàng đến Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.2. Đối với phương tiện vận tải đường hàng không quốc tế.a) Cơ trưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người vận tải (Hãng hàng không hoặcĐại lý hãng hàng không) chịu trách nhiệm khai và làm thủ tục hải quan;b) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, nếu Hãng hàng không hoặc Đại lýhãng hàng không không có đầy đủ thông tin chi tiết về vận đơn gom hàng như mô tảchi tiết hàng hóa, người gửi hàng, người nhận hàng thì Công ty giao nhận phát hànhvận đơn đó có trách nhiệm tạo lập, gửi thông tin điện tử chi tiết về vận đơn gom hàngđến Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ quốc tế: người điều khiển phương tiện vận tảihoặc Đại lý của người vận tải hoặc người đại diện cho đoàn đối với trường hợp quyđịnh tại khoản 2 Điều 34 Thông tư này.4. Đối với phương tiện vận tải đường sắt liên vận quốc tế: Trưởng ga ga liên vận quốctế hoặc Trưởng tàu hoặc người được Trưởng ga hoặc Trưởng tàu ga liên vận quốc tếủy quyền.Điều 6. Đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử đối với tàu bay xuất cảnh,3