Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/09/2015 Về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất Lưu

10 1 09/09/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/09/2015 Về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔITRƯỜNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Số: 41/2015/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2015 THÔNG TƯVỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀMNGUYÊN LIỆU SẢN XUẤTCăn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý chất thải và phế liệu;Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môitrường;Căn cứ Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chínhphủ quy định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệusản xuất;Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về bảo vệ môi trườngtrong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất,Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định chi tiết Khoản 3 Điều 56, Điều 61, các mẫu báo cáo quy địnhtại Khoản 1 Điều 62, Khoản 3 Điều 63 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu (sau đây gọi tắt là Nghị địnhsố 38/2015/NĐ-CP) và Điều 5 Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từnước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg).Điều 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài để sử dụnglàm nguyên liệu sản xuất; nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất;nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nướcngoài làm nguyên liệu sản xuất.1 Chương IIBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊNLIỆU SẢN XUẤTMục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY XÁC NHẬNĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾLIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤTĐiều 3. Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệmôi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện vềbảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắtlà Giấy xác nhận) đối với các trường hợp sau:a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất cókhối lượng phế liệu nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tưnày;b) Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệunhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâygọi tắt là Sở Tài nguyên và Môi trường) cấp, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận đối với tổchức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất khôngthuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trongnhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệunhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:a) Một (01) văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 2a ban hành kèm theoThông tư này;b) Bảy (07) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làmnguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a, 3b ban hành kèm theo Thôngtư này;c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;d) Một (01) trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường và Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung(nếu có); Giấy chứng nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy xác nhậnđăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môitrường; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường; Quyết định phê duyệt đề ánbảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; Văn bản thông báo về việc chấpnhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;2 đ) Một (01) trong các văn bản sau: Giấy xác nhận hoàn thành các công trình, biệnpháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cáccơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiếthoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương (nếu có);e) Hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp(trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phátsinh);g) Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ của cơ sở (trường hợp báo cáo khôngcó kết quả giám sát môi trường đối với các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quátrình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu thì phải bổ sung);h) Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụlục 4a ban hành kèm theo Thông tư này.2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đối với tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩucho tổ chức, cá nhân sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:a) Một (01) văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 2a ban hành kèm theoThông tư này;b) Bảy (07) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làmnguyên liệu sản xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a, 3c ban hành kèm theo Thôngtư này;c) Các hồ sơ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều này trong trường hợp tổchức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu có kho bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩutheo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP;d) Các hợp đồng nguyên tắc ủy thác nhập khẩu ký với tổ chức, cá nhân sử dụng phếliệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đã được cấp Giấy xác nhận;đ) Giấy xác nhận còn hiệu lực của các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhậpkhẩu làm nguyên liệu sản xuất;e) Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụlục 4b ban hành kèm theo Thông tư này.Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trườngtrong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 55 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP lập hồ sơ theoquy định tại Điều 4 Thông tư này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3Thông tư này (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền).2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thờihạn năm (05) ngày làm việc có văn bản thông báo gửi tổ chức, cá nhân để hoàn thiện.3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn kiểm tra theo mẫu quy định tạiPhụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệmôi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; trường hợp cần thiết,tiến hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thành viên3