Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Lưu

22 1 25/03/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH----------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------Số: 39/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2015 THÔNG TƯQuy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11năm 2012;Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật sửađổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6năm 2009;Căn cứ Hiệp định thực hiện điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giámsát, kiểm soát hải quan;Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về trị giá hải quan đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu.2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, cơ quan hảiquan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.Điều 2. Giải thích từ ngữCác từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:1. Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng1 văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex,fax, thông điệp dữ liệu. Trong đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sởhữu hàng hóa cho người mua và nhận thanh toán; người mua có nghĩa vụ thanh toáncho người bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận; hàng hóa đượcchuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khuphi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan.Người bán bao gồm người bán hàng hóa, người cung cấp dịch vụ.2. Hoa hồng mua hàng là khoản tiền mà người mua trả cho đại lý đại diện của mình đểmua hàng hóa nhập khẩu với mức giá hợp lý nhất.3. Hoa hồng bán hàng là khoản tiền được trả cho đại lý đại diện cho người bán để bánhàng hóa xuất khẩu cho người mua.4. Phí môi giới là khoản tiền người mua hoặc người bán hoặc cả người mua và ngườibán phải trả cho người môi giới để đảm nhận vai trò trung gian trong giao dịch muabán hàng hóa nhập khẩu.5. Phần mềm là các dữ liệu, chương trình hoặc hướng dẫn được thể hiện dưới dạng cáclệnh, các mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác khi chuyển tải vào một thiết bị xử lýdữ liệu thì có khả năng làm thiết bị đó thực hiện được một công việc hoặc đạt đượcmột kết quả cụ thể. Các sản phẩm âm thanh, phim hoặc hình ảnh không được coi làphần mềm theo quy định này.6. Phương tiện trung gian là đĩa mềm, đĩa CD, đĩa DVD, băng từ, thẻ từ, ổ cứng ngoàihoặc bất kỳ vật thể nào lưu giữ được thông tin, được sử dụng như một phương tiện lưugiữ tạm thời hoặc để chuyển tải phần mềm. Để sử dụng, phần mềm được chuyển, càiđặt hoặc tích hợp vào thiết bị xử lý dữ liệu. Phương tiện trung gian không bao gồm cácmạch tích hợp, vi mạch, bán dẫn và các thiết bị tương tự hoặc các bộ phận gắn vào cácbảng mạch hoặc thiết bị đó.7. Hàng hóa có trị giá được coi là “xấp xỉ” với nhau nếu sự chênh lệch giữa chúng docác yếu tố khách quan sau đây tác động đến:a) Bản chất của hàng hóa, tính chất của ngành sản xuất ra hàng hóa;b) Tính thời vụ của hàng hóa;c) Sự khác biệt không đáng kể về mặt thương mại.Trong khi xem xét tính xấp xỉ của hai trị giá phải đưa chúng về cùng điều kiện muabán.8. Hàng hóa xuất khẩu giống hệt là những hàng hóa xuất khẩu giống nhau về mọiphương diện, bao gồm:a) Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo,chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa;b) Chất lượng sản phẩm;c) Nhãn hiệu sản phẩm;d) Được sản xuất tại Việt Nam, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy2 quyền, nhượng quyền.9. Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những hàng hóa nhập khẩu giống nhau về mọiphương diện, bao gồm:a) Đặc điểm vật chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo,chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa, có cùng mã số hàng hóa theo Danhmục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;b) Chất lượng sản phẩm;c) Nhãn hiệu sản phẩm;d) Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất đượcủy quyền, nhượng quyền.Hàng hóa nhập khẩu về cơ bản giống nhau mọi phương diện nhưng có những khácbiệt không đáng kể về bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không làm ảnhhưởng đến trị giá của hàng hóa thì vẫn được coi là hàng hóa nhập khẩu giống hệt.Hàng hóa nhập khẩu không được coi là giống hệt nếu như trong quá trình sản xuất rahàng hóa đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, kế hoạch triển khai,thiết kế mỹ thuật, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tươngtự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí cho người bán.10. Hàng hóa xuất khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọiphương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:a) Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo;b) Có cùng chức năng, mục đích sử dụng;c) Chất lượng sản phẩm tương đương nhau;d) Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhậnthay thế hàng hóa này cho hàng hóa kia;đ) Được sản xuất tại Việt Nam, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khácđược ủy quyền, nhượng quyền.11. Hàng hóa nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giống nhau vềmọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:a) Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo;b) Có cùng chức năng, mục đích sử dụng;c) Chất lượng sản phẩm tương đương nhau;d) Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhậnthay thế hàng hóa này cho hàng hóa kia;đ) Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khácđược ủy quyền, nhượng quyền, được nhập khẩu vào Việt Nam.Những hàng hóa nhập khẩu không được coi là tương tự, nếu như trong quá trình sảnxuất ra một trong những hàng hóa đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thicông, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay3