Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Lưu

22 1 25/03/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc--------------------Số: 38/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015THÔNG TƯQuy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.Thông tư 49/2015/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiệnhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của Doanh nghiệpđược chỉ định.Quyết định 2135/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 7 năm 2015 ban hành Quy trình xácđịnh trước mã số hàng hóa xuất nhập khẩu…Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2015 Quy định thủ tục hảiquan xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được nhập khẩu, tạm nhập khẩukhông nhằm mục đích thương mại.Thông tư 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 Quy định thủ tục hảiquan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ Chuyển phát nhanh Quốc tế.Bãi bỏ Điều 94 theo Thông tư 217/2015/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2015. Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm2005;Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13ngày 26 tháng 11 năm 2014;Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luậtsố 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008;Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám1 sát, kiểm soát hải quan;Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửađổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế;Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật quản lý thuế;Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt độngđại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;Căn cứ Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thihành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường vàNghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổsung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 củaChính phủ;Căn cứ Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động cóliên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam;Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;Căn cứ Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra,giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu.2 CHƯƠNG IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.2. Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hình hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu sau đây thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính:a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế;b) Bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua mạng bưu chính và hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh;c) Xăng, dầu; nguyên liệu xăng, dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất;d) Khí và khí dầu mỏ hóa lỏng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu;nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế khí và khí dầu mỏ hóa lỏng; nguyên liệunhập khẩu để gia công xuất khẩu khí và khí dầu mỏ hóa lỏng. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiêntrong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan, khi thực hiện thủ tục hải quan; kiểm tra,giám sát hải quan và quản lý thuế theo quy định tại Thông tư này được áp dụng chế độưu tiên theo quy định riêng của Bộ Tài chính.Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệmvà quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan1. Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan; Điều 6, Điều7, Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3,khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số21/2012/QH13; Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, người khai hải quan, người nộpthuế có trách nhiệm trong việc khai hải quan, khai bổ sung và sử dụng hàng hóa theomục đích kê khai như sau: a) Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai hải quan và cácchứng từ phải nộp, phải xuất trình theo quy định của pháp luật, các yếu tố làm căn cứ,liên quan đến tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế,không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng,thuế bảo vệ môi trường (trừ việc kê khai thuế suất, số tiền thuế phải nộp đối với hànghóa thuộc đối tượng không chịu thuế); b) Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp;số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế hoặc không thuthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệmôi trường theo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên giấynộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính về thu, nộp thuế và các khoản thu khác đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế3