Thông tư 27/2014/TT-BCT về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Việt Nam Lưu

0 0 04/09/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 27/2014/TT-BCT về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Việt Nam

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG THƯƠNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 27/2014/TT-BCT Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2014 THÔNG TƯQUY ĐỊNH VỀ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA CỦA VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIAQUA LÃNH THỔ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quá cảnh hàng hóa củaVương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định về thủ tục cấp, gia hạn giấy phép quá cảnh, vận chuyển hànghóa quá cảnh và tiêu thụ hàng hóa quá cảnh theo quy định của Hiệp định quá cảnhhàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủHoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013 (sau đây viết tắt là Hiệp định).Điều 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động cóliên quan đến quá cảnh hàng hóa theo quy định của Hiệp định.Chương IITHỦ TỤC CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓAĐiều 3. Cấp giấy phép quá cảnh hàng hóaThủ tục xin giấy phép quá cảnh hàng hóa được thực hiện như sau:1. Đối với hàng hóa là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân sự phục vụvào mục đích an ninh, quốc phòng quy định tại Khoản 3 Điều 4 Hiệp định, chủ hàng gửi Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1A banhành kèm theo Thông tư này) đến Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). Địa chỉ:54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.a) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệcủa chủ hàng, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướngChính phủ, Bộ Công Thương trả lời chủ hàng bằng văn bản.2. Đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm của Việt Nam nhưng không thuộc danh mụccấm của Campuchia quy định tại Khoản 4 Điều 4 Hiệp định, chủ hàng gửi Đơn đềnghị cho phép quá cảnh hàng hóa (theo mẫu quy định tại Phụ lục IIA ban hành kèmtheo Thông tư này) đến Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ ChíMinh (Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương). Địa chỉ: 12 Võ Văn Kiệt, quận 1,thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.3. Đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm của Campuchia quy định tại Khoản 5Điều 4 Hiệp định, chủ hàng gửi hồ sơ đề nghị cấp phép quá cảnh hàng hóa đến CụcXuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, HàNội, Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:a) Đơn đề nghị cho phép quá cảnh: 01 bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục IAban hành kèm theo Thông tư này).b) Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép quá cảnhhàng hóa: 01 bản chính.4. Đối với mặt hàng gỗ các loại đã qua xử lý quy định tại Khoản 2 Điều 5 Hiệp định,chủ hàng gửi hồ sơ đề nghị cấp phép quá cảnh hàng hóa đến Cục Xuất nhập khẩu (BộCông Thương). Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam. Hồ sơbao gồm:a) Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa: 01 bản chính (theo mẫu quy định tại Phụlục 1A ban hành kèm theo Thông tư này).b) Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép quá cảnhhàng hóa: 01 bản chính.5. Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép quá cảnhhàng hóa quy định tại Điểm b Khoản 3, Điểm b Khoản 4 Điều này được làm bằngtiếng Anh hoặc tiếng Việt. Trường hợp bằng tiếng Khmer thì chủ hàng phải gửi kèmtheo bản dịch ra tiếng Việt đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại Vươngquốc Campuchia hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Vương quốc Campuchia tại ViệtNam chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.6. Đối với hàng hóa quy định tại Khoản 5 Điều 4 Hiệp định và mặt hàng gỗ các loại đãqua xử lý quy định tại Khoản 2 Điều 5 Hiệp định, Bộ Công Thương cấp giấy phép quácảnh sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của chủ hàng và văn bản của Bộ Thương mạiVương quốc Campuchia đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa gửi đến Bộ Công Thương Việt Nam qua Đại sứ quán hoặc cơ quan Thương vụ của Việt Nam tạiCampuchia hoặc Đại sứ quán hoặc cơ quan Thương vụ của Campuchia tại Việt Nam.7. Thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này là 07(bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.8. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi chủ hàng yêu cầu bổsung, chỉnh sửa.9. Mẫu giấy phép quá cảnh của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Phụ lục IB, Phụlục IIB ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy phép quá cảnh,cơ quan cấp phép có văn bản trả lời chủ hàng và nêu rõ lý do.Điều 4. Gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa1. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa được cấp theo quy định tạiKhoản 2 Điều 3 Thông tư này bao gồm:a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa: 01 bản chính (theo mẫu quy địnhtại Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này).b) Giấy phép quá cảnh hàng hóa đã được cấp: 01 bản sao (có ký xác nhận và đóng dấusao y bản chính của chủ hàng).2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa được cấp theo quy định tạiKhoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư này bao gồm:a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa (theo mẫu quy định tại Phụ lụcIVA ban hành kèm theo Thông tư này).b) Giấy phép quá cảnh hàng hóa đã được cấp: 01 bản sao (có ký xác nhận và đóng dấusao y bản chính của chủ hàng).c) Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị gia hạn giấy phépquá cảnh hàng hóa: 01 bản chính.3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa gửi về cơ quan đã cấp giấyphép theo địa chỉ nêu tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư này.4. Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị gia hạn giấy phépquá cảnh hàng hóa quy định Điểm c Khoản 2 Điều này được làm bằng tiếng Anh hoặctiếng Việt. Trường hợp bằng tiếng Khmer thì chủ hàng phải gửi kèm theo bản dịch ratiếng Việt đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại Vương quốc Campuchiahoặc cơ quan đại diện ngoại giao Vương quốc Campuchia tại Việt Nam chứng thực vàhợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.5. Đối với hàng hóa quy định tại Khoản 5 Điều 4 Hiệp định và mặt hàng gỗ các loại đãqua xử lý quy định tại Khoản 2 Điều 5 Hiệp định, Bộ Công Thương gia hạn giấy phépquá cảnh sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của chủ hàng và văn bản của Bộ Thươngmại Vương quốc Campuchia đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa gửi đến Bộ