Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ Lưu

8 0 12/12/2012 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 27/2012/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012 THÔNG TƯQUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓANHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀCÔNG NGHỆHướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối với thủ tục kiểm tra chất lượng hàng nhậpkhẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư liên tịch77/2016/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03 tháng 6 năm 2016Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ vềnhãn hàng hóa;Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Côngnghệ;Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượnghàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.Chương 1.QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Thông tư này quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượnghàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu) thuộctrách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Khoản 4 Điều 69Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềchất lượng sản phẩm, hàng hóa; các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa (sau đây gọichung là người nhập khẩu); các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kiểm tra chấtlượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.Điều 2. Đối tượng kiểm tra1 1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc Danh mục hàng hóa có khả năng gây mấtan toàn (dưới đây gọi tắt là Danh mục hàng hóa nhóm 2).Đối với hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu vào Việt Namcó tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theothông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài thì có thể áp dụngkiểm tra theo Thông tư này.2. Thông tư này không áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu là hành lý cá nhân, hànghóa ngoại giao, hàng triển lãm hội chợ, quà biếu; hàng hóa, vật tư thiết bị tạm nhập -tái xuất; hàng quá cảnh chuyển khẩu; hàng gửi kho ngoại quan; hàng doanh nghiệpViệt Nam gia công cho thương nhân nước ngoài; các vật tư thiết bị máy móc nhậpkhẩu phục vụ các dự án đầu tư; hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng, bí mậtquốc gia, an toàn bức xạ hạt nhân và các loại hàng hóa khác không nhằm mục đíchkinh doanh theo quy định của pháp luật.Điều 3. Căn cứ kiểm traCăn cứ kiểm tra chất lượng hàng hóa là quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố ápdụng đối với hàng hóa, quy định về nhãn hàng hóa và các quy định khác của pháp luật.Điều 4. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Lô hàng là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng têngọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất vàthuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.2. Cơ quan kiểm tra là các cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lýcủa Bộ Khoa học và Công nghệ:a) Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngChất luợng;b) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cócửa khẩu hoặc có điểm kiểm tra hàng nhập khẩu trên địa bàn quản lý.3. Chứng chỉ chất lượng bao gồm:a) Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹthuật tương ứng trong thời hạn còn hiệu lực, được cấp bởi tổ chức chứng nhận đượcchỉ định hoặc được thừa nhận;b) Giấy chứng nhận chất lượng, giấy giám định chất lượng của lô hàng phù hợp vớiquy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với hàng hóa tương ứng, được cấpbởi tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận;c) Giấy chứng nhận hệ thống quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa có yêu cầu về hệthống quản lý.2 Điều 5. Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan1. Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về chất lượng chỉ đượcthông quan khi cơ quan kiểm tra quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này raThông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêucầu chất lượng (theo Mẫu 3. TBKQKT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này).2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ quan Hải quan cho phép tạm thời thôngquan trước, kiểm tra chất lượng sau thì cơ quan Hải quan chỉ cho tạm thời thông quansau khi người nhập khẩu hàng hóa đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hànghóa nhập khẩu tại cơ quan kiểm tra (theo Mẫu 1. ĐKKT - phần Phụ lục kèm theoThông tư này). Sau khi được tạm thời thông quan, người nhập khẩu phải liên hệ với cơquan kiểm tra để thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy địnhtại Thông tư này. Cơ quan Hải quan chỉ làm thủ tục chính thức thông quan khi hànghóa đáp ứng yêu cầu tại Khoản 1 Điều này.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ quan Hải quan cho phép tạm thời thông quantrước, kiểm tra chất lượng sau thì người nhập khẩu không được phép đưa hàng hóa đóra lưu thông trên thị trường nếu chưa hoàn thành việc kiểm tra chất lượng hàng hóanhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu (01 bộ) gồm:a) Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu” (04 bản, theoMẫu 1. ĐKKT - phần Phụ lục kèm theo Thông tư này).b) Bản photo copy các giấy tờ sau: Hợp đồng (Contract), Danh mục hàng hóa (nếu có)kèm theo (Packing list).c) Một hoặc các bản sao chứng chỉ chất lượng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừtrường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc bản chính.d) Các tài liệu khác có liên quan; Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn(Bill of Lading); hóa đơn (Invoice); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuấtxứ (C/O-Certificate of Origin) (nếu có); ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa; mẫu nhãn hàngnhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dungtheo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có).2. Người nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ đăng kýkiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.Chương 2.NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRAĐiều 7. Nội dung kiểm traCơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra theo các nội dung sau:3