Thông tư 26/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế... Lưu

2 0 27/02/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 26/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế...

Từ khóa : hóa đơn bán hàng

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 26/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2015THÔNG TƯHướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụCăn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Quản lý thuế;Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CPngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ;Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế;Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về thuế;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lýthuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng vàNghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tưsố 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hảisản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chếthông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấykhô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quảnlạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thứccho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dungdịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty Bgiao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công tyB sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty Agiao, bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyêncon) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hunkhói, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo quy định.”2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê),phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phânbón khác;Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loạisản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bộtcá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản vàvật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chấtmang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn;Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai tháchải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùngphục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hảisản;Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máybừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vunluống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thuhoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy háichè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máybóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa,ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máyấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và cácloại máy chuyên dùng khác.”3. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:“a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:- Cho vay;- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;- Bảo lãnh ngân hàng;- Cho thuê tài chính;- Phát hành thẻ tín dụng.Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thìcác khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hànhthẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợtrước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khácthuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phícấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồihoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí huỷ thẻ tíndụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịuthuế GTGT.- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phépthực hiện thanh toán quốc tế;- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặcbên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoảnvay có bảo đảm, cụ thể:+ Tài sản bảo đảm tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăngký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảođảm.+ Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giaodịch bảo đảm.Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ vàphải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm