Thông tư 26/2014/TT-BTTTT Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối với việc nhập khẩu tem bưu chính Lưu

0 0 30/12/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 26/2014/TT-BTTTT Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối với việc nhập khẩu tem bưu chính

Từ khóa : tem bưu chính

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcSố: 26/2014/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 THÔNG TƯQuy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm2013 của Chính phủ đối với việc nhập khẩu tem bưu chínhCăn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin vàTruyền thông;Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hànhNghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối vớiviệc nhập khẩu tem bưu chính.Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng1. Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu;các trường hợp được miễn giấy phép nhập khẩu tem bưu chính, ấn phẩm tem bưuchính và các mặt hàng tem bưu chính (sau đây gọi chung là tem bưu chính) thuộc diệnquản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có tham gia hoạt động nhập khẩutem bưu chính.Điều 2. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Tem bưu chính là ấn phẩm do cơ quan có thẩm quyền về bưu chính quyết định pháthành để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộngvà được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính thế giới. 2. Ấn phẩm tem bưu chính là ấn phẩm có in sẵn tem bưu chính hoặc dán sẵn tem bưuchính do cơ quan có thẩm quyền về bưu chính quyết định phát hành để phục vụ kháchhàng sử dụng dịch vụ bưu chính và người sưu tập tem bưu chính.3. Mặt hàng tem bưu chính là sản phẩm sử dụng tem bưu chính để trình bày, giớithiệu, minh họa cho sản phẩm đó.Điều 3. Tem bưu chính không được phép xuất khẩu, nhập khẩu1. Tem bưu chính giả.2 .Tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằngiữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.3. Tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.4. Tem bưu chính nước ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theothông báo của cơ quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giớivà các hiệp hội sưu tập tem.Điều 4. Tem bưu chính tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩuTổ chức, cá nhân tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu tem bưu chínhthực hiện theo các quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm2014 của Bộ Công thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, táinhập; chuyển khẩu hàng hóa.Điều 5. Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính thuộc danh mục quy định tại Phụ lục Iban hành kèm theo Thông tư này phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩutem bưu chính.2. Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính có giá trị thực hiện một lần trong thời hạnkhông quá một (01) năm kể từ ngày ký và không được gia hạn.Điều 6. Các trường hợp được miễn giấy phép nhập khẩu tem bưu chínhTổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính thuộc các trường hợp sau đây được miễngiấy phép nhập khẩu tem bưu chính:1. Tem bưu chính của các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới nhập khẩutheo quy định của Công ước Liên minh Bưu chính Thế giới.2. Tổng số các chủng loại tem bưu chính cho một lần nhập khẩu có số lượng dưới 500con và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại Điều 3 của Thôngtư này.3. Tem bưu chính Việt Nam in tại nước ngoài theo quyết định của Bộ Thông tin vàTruyền thông.Điều 7. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được lập thành một (01) bộ,gồm:a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính theo mẫu tại Phụ lục II củaThông tư này;b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư tại ViệtNam của tổ chức đề nghị nhập khẩu do tổ chức tự đóng dấu xác nhận hoặc giấy chứngminh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân đề nghị nhập khẩu;c) Tem bưu chính mẫu hoặc bản sao tem bưu chính đề nghị nhập khẩu.2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảa) Địa chỉ tiếp nhận hồ sơHồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếptại Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính), số 18 Nguyễn Du, Quận Hai BàTrưng, Hà Nội; Điện thoại: 0438226625; Fax: 04 38226954.b) Địa chỉ trả kết quảBộ Thông tin và Truyền thông gửi giấy phép nhập khẩu tem bưu chính qua đường bưuchính đến địa chỉ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chínhhoặc tổ chức, cá nhân đến nhận trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu.3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chínha) Đối với hồ sơ đáp ứng được quy định tại khoản 1 Điều này, việc cấp giấy phép nhậpkhẩu tem bưu chính được thực hiện trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính, BộThông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.b) Đối với hồ sơ chưa đáp ứng được quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn ba(03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửithông báo yêu cầu những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn năm (05)ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sửa đổi, bổsung theo yêu cầu. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Bộ Thôngtin và Truyền thông ra thông báo từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trongthời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo.Điều 8. Cấp lại giấy phép nhập khẩu tem bưu chính1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính phải đề nghị cấp lại giấy phép nhậpkhẩu trong các trường hợp làm mất, hỏng giấy phép hoặc có thay đổi về nội dung ghitrên giấy phép.2. Thủ tục cấp lại giấy phép nhập khẩua) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu tem bưu chính gồm:- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư này;- Bản sao tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi nội dung ghi trên giấy phép (nếu có);