Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng Lưu

3 0 13/11/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ KHOA HỌC VÀCÔNG NGHỆ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 23/2015/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015 THÔNG TƯQuy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sửdụngCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Côngnghệ;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Vụtrưởng Vụ Pháp chế;Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩumáy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dâychuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thếđã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mụchàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thôngtư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh trong nước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩudo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị,dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng sau đây:a) Quá cảnh; chuyển khẩu;b) Tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng giacông; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư); tạmxuất, tái nhập;c) Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với nước ngoài;1 d) Nhận chuyển giao trong nước từ doanh nghiệp trong các khu chế xuất, doanhnghiệp chế xuất (không thuộc khu chế xuất); giữa các doanh nghiệp trong các khu chếxuất với nhau;đ) Phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuấtđược; nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của các Bộ quản lý chuyên ngành;e) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất antoàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực banhành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;g) Máy móc, thiết bị thuộc ngành in, mã số HS 84.40 đến 84.43;h) Các trường hợp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép nhập khẩu.Điều 2. Đối tượng áp dụngThông tư này áp dụng đối với:1. Tổ chức, cá nhân (dưới đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiếtbị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thaythế đã qua sử dụng.2. Các tổ chức giám định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền côngnghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư này.3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị,dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phậncó liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.2. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiệnđược bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ bảo đảm vận hành đồng bộ để sảnxuất sản phẩm.3. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế là chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nên máymóc, thiết bị, được nhập khẩu để thay thế, sửa chữa nhằm bảo đảm hoặc nâng cao hiệuquả, công suất hoạt động của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đang vận hành.4. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng là linh kiện, phụ tùng, bộphận thay thế được tháo rời từ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sửdụng.5. Tuổi thiết bị (tính theo năm) là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến nămnhập khẩu của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Năm nhậpkhẩu là năm hàng hóa về đến cảng Việt Nam.6. Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (sau đây viết tắt là thiết bịđã qua sử dụng) là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đãđược lắp ráp và vận hành hoạt động.2 Điều 4. Nguyên tắc quản lý việc nhập khẩu1. Thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu phải tuân thủ quy định của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ về nhập khẩu hàng hóa.2. Đối với các thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu đã được quản lý trong các văn bảncủa các Bộ, cơ quan ngang Bộ thì áp dụng theo quy định của các Bộ, cơ quan ngangBộ; các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định tại Thông tư này.3. Không được phép nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng mà các nước đã công bố loạibỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường, do Bộ Khoa học và Côngnghệ công bố trên Cổng thông tin điện tử.4. Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện giám định thiết bị đã qua sử dụng từ nướcxuất khẩu. Trường hợp hàng hóa về cảng Việt Nam mới thực hiện giám định, doanhnghiệp nhập khẩu được áp dụng chế độ đưa hàng về bảo quản theo quy định củaThông tư này.Chương IIYÊU CẦU VỀ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNGĐiều 5. Yêu cầu chungThiết bị đã qua sử dụng khi nhập khẩu phải phù hợp với các yêu cầu về an toàn, tiếtkiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.Điều 6. Yêu cầu cụ thể1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêuchuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mớivà dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư màkhông thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.Nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danh mục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan cóthẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứngnhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì không phải áp dụng quy địnhtại khoản 1 Điều này.Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quanđăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn vềkhoa học và công nghệ đối với thiết bị đã qua sử dụng trong hồ sơ dự án trước khiquyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.3