Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng Lưu

5 0 31/12/2013 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------Số: 219/2013/TT-BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013THÔNG TƯHướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CPngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều Luật Thuế giá trị gia tăngSửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13ngày 19 tháng 6 năm 2013;Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11năm 2012;Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng như sau:Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, ngườinộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ, hoàn thuế và nơi nộp thuế giá trịgia tăng.Điều 2. Đối tượng chịu thuếĐối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức,cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4Thông tư này.Điều 3. Người nộp thuếNgười nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, muadịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanhnghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã vàpháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổchức khác;3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp táckinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổchức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lậppháp nhân tại Việt Nam;4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;5. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợpmua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tạiViệt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cánhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuếGTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật vềthuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hànghóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.Ví dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanh nghiệp chế xuất. Ngoài hoạt động sản xuất đểxuất khẩu Công ty TNHH Sanko còn được cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu đểbán ra hoặc để xuất khẩu, Công ty TNHH Sanko phải thành lập chi nhánh để thực hiệnhoạt động này theo quy định của pháp luật thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai,nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này, không hạch toán chung vào hoạt độngsản xuất để xuất khẩu.Khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện phân phối (bán ra), Chi nhánh Công ty TNHHSanko thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khi bán ra (bao gồm cảxuất khẩu), Công ty TNHH Sanko sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quyđịnh.Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGTSửa đổi, bổ sung Khoản 9, Khoản 16, Khoản 23 bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sảnnuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thôngthường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấykhô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quảnlạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thứccho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dungdịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức nhận tiền côngtừ Công ty B hoặc bán lại sản phẩm cho Công ty B thì tiền công nuôi heo nhận từCông ty B và sản phẩm heo bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT.Trường hợp Công ty B bán ra hoặc đưa vào chế biến để bán ra thì sản phẩm bán rathuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, câygiống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâunuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống câytrồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu,kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng docơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồngthuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện donhà nước quy định.3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nôngnghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốtmà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.6. Chuyển quyền sử dụng đất.7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểmkhác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảohiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiếtkhác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:- Cho vay;- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;- Bảo lãnh ngân hàng;