Thông tư 203/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan Lưu

5 0 22/12/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 203/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 203/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014 THÔNG TƯHướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quanCăn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Luật Hàng không dân dụng ngày 29 tháng 6 năm 2006;Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý,xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộcđịa bàn hoạt động hải quan.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng giám sát hảiquan được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan.2. Hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng giám sát hải quan được lưu giữ tại khu vựccảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan (sau đây gọi là hàng hóa tồn đọng)bao gồm:a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từbỏ.Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏđối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật; b) Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có ngườiđến nhận;c) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thu gom trong quá trình xếpdỡ hàng hóa;d) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, bản khai hàng hóa nhưng không có người đếnnhận.3. Thông tư này không điều chỉnh đối với:a) Hàng hóa tồn đọng ngoài địa bàn hoạt động hải quan hoặc hàng hóa tồn đọng thuộcđịa bàn hoạt động hải quan nhưng không thuộc đối tượng giám sát hải quan;b) Hàng hóa tồn đọng là tang vật vi phạm pháp luật được xác định là buôn lậu thuộcđối tượng xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước theo thủ tục hành chính hoặc xử lý hìnhsự;c) Hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam xử lý theo Nghị địnhsố 46/2006/NĐ-CP ngày 16/5/2006 của Chính phủ về xử lý hàng hóa do người vậnchuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.4. Việc xử lý đối với hàng hóa tồn đọng là hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất,chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan theo quy định phải thực hiện việc ký quỹ, đặt cọc thìngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này, còn phải thực hiện theo hướngdẫn của Bộ Công thương và Bộ Tài chính về việc quản lý và sử dụng số tiền đặt cọccủa thương nhân.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Cơ quan Hải quan các cấp.2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.3. Chủ kho ngoại quan.4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính (bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế).5. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãngtàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển).6. Chủ hàng hóa là người gửi hàng hoặc người nhận hàng đứng tên trên vận đơn.7. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạtđộng hải quan.Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tạiThông tư này và pháp luật có liên quan.2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quyđịnh. Chương IIXỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNGMục 1: THEO DÕI, BẢO QUẢN, THÔNG BÁO HÀNG HÓA TỒN ĐỌNGĐiều 4. Theo dõi, bảo quản hàng hóa tồn đọng1. Người vận chuyển có trách nhiệm cung cấp thông tin về danh sách vận đơn quá 90ngày, kể từ ngày hàng đến cửa khẩu nhập chưa có người nhận cho doanh nghiệp kinhdoanh cảng, kho, bãi để làm cơ sở theo dõi, tổng hợp tình hình hàng hóa tồn đọng.2. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chủ kho ngoại quan, doanh nghiệp cungứng dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý hàng hóa tồn đọng) cótrách nhiệm:a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng hóa tồn đọng;b) Bố trí địa điểm cảng, kho, bãi đáp ứng điều kiện giám sát hải quan để lưu giữ, bảoquản hàng hóa tồn đọng trong thời gian chờ xử lý theo yêu cầu của cơ quan Hải quan.Điều 5. Xác định hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hànhvi chứng tỏ việc từ bỏ1. Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bảntừ bỏ hàng hóa; hàng hóa do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lạicảng biển và người vận chuyển có văn bản từ bỏ quyền lưu giữ.2. Hàng hóa mà chủ hàng hóa thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ là hàng hóa thuộcđối tượng giám sát hải quan thuộc địa bàn hoạt động hải quan (cảng biển, cảng thủynội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, cảng nội địa ICD, địa điểm thu gomhàng lẻ CFS, kho ngoại quan, cảng hàng không, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưuchính và các địa bàn hoạt động hải quan khác) mà chủ hàng không đến nhận, khônghồi đáp sau khi được cơ quan có thẩm quyền thông báo.Việc xác định chủ hàng hóa thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ tại một số địa bànhoạt động hải quan đặc thù được thực hiện như sau:a) Đối với hàng hóa trong kho ngoại quan:- Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hợp đồng giahạn thuê kho ngoại quan hết hạn, chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằngvăn bản cho chủ hàng hóa biết về hợp đồng thuê kho hoặc hợp đồng gia hạn thuê khosắp hết hạn để chủ hàng làm thủ tục đưa hàng hóa ra khỏi kho ngoại quan;- Quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hànghóa hết hạn hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan mà chủ hàng hóa không đưa hànghóa ra khỏi kho ngoại quan thì hàng hóa đó được xác định là hàng hóa mà chủ hàngthực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.b) Đối với hàng hóa tại doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính: